(2025) Đề thi tổng ôn tốt nghiệp THPT Vật lí có đáp án - Đề 24
38 người thi tuần này 4.6 350 lượt thi 29 câu hỏi 50 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Vật lí Sở Sơn La lần 2 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Vật lí Sở An Giang lần 2 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Vật lí THPT Chuyên Phan Bội Châu (Nghệ An) lần 2 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Vật lí Sở Lâm Đồng lần 2 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Vật lí Sở Khánh Hòa lần 2 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Vật lí Sở Hà Tĩnh lần 5 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Vật lí THPT Chuyên Lam Sơn (Thanh Hóa) lần 2 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Vật lí Sở Tuyên Quang lần 3 có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/29
A. Lực tương tác giữa các phân tử trong chất lỏng mạnh hơn so với các phân tử trong chất rắn.
B. Khoảng cách giữa các phân tử trong chất lỏng lớn hơn khoảng cách giữa các phân tử trong chất rắn.
C. Các phân tử trong chất rắn chuyển động hỗn độn hơn so với các phân tử trong chất lỏng.
Lời giải
Đáp án đúng là B
Câu 2/29
Lời giải
Đáp án đúng là D
Câu 3/29
A. nhiệt độ và thể tích của vật.
B. nhiệt độ, áp suất và thể tích của vật.
C. kích thước trung bình của các phân tử cấu tạo nên vật.
Lời giải
Đáp án đúng là A
Câu 4/29
A. $25\,\text{lít}$.
B. $15\,\text{lít}$.
C. $4\,\text{lít}$.
Lời giải
Đáp án đúng là D
Áp dụng định luật Boyle, ta có:
\[
p_{1}V_{1} = p_{2}V_{2} \;\;\Leftrightarrow\;\;
V_{2} = \frac{p_{1}V_{1}}{p_{2}} = \frac{1{,}6 \cdot 10}{4} = 4\,\text{lít}.
\]
Lượng thể tích thay đổi:
\[
\Delta V = 10\,\text{lít} - 4\,\text{lít} = 6\,\text{lít}.
\]
Câu 5/29
A. $16{,}21\,\mathrm{m}$.
B. $6{,}12\,\mathrm{m}$.
C. $6{,}08\,\mathrm{m}$.
Lời giải
Đáp án đúng là C
Áp suất tác dụng lên bọt nước khi ở đáy hồ:
\[
p_{h} = Dgh + p_{0}.
\]
Khi lên đến mặt nước, bọt khí chịu áp suất $p_{0}$ của khí quyển.
Áp dụng định luật Boyle:
\[
p_{h}V_{h} = p_{0}V_{0} \;\;\Rightarrow\;\;
\frac{p_{h}}{p_{0}} = \frac{V_{0}}{V_{h}} = 1{,}6
\;\;\Rightarrow\;\; p_{0} + Dgh = 1{,}6p_{0}.
\]
Suy ra:
\[
h = \frac{0{,}6\,p_{0}}{Dg}
= \frac{0{,}6 \cdot 101\,325}{10^{3} \cdot 10}
= 6{,}08\,\mathrm{m}.
\]
Lời giải
Đáp án đúng là A
Bỏ qua áp suất phụ do vật liệu làm vỏ bóng gây ra, nên áp suất khí bên trong quả bóng và áp suất khí quyển bên ngoài là bằng nhau, $p = p_{0}$. Khi quả bóng bay lên đến độ cao cực đại $h$ (ngay trước khi bị nổ) nó ở trạng thái cân bằng, trọng lực tác dụng lên quả bóng cân bằng với lực đẩy Acsimet, ta có:
\[
m_b \cdot g = D_{k} \cdot g \cdot V_{h} \;\;\Rightarrow\;\; m_b = D_{k} \cdot V_{h} \quad (1)
\]
Với $V_h$ là thể tích quả bóng ở độ cao $h$. $D_k$ là khối lượng riêng của không khí ở độ cao $h$:
\[
p_{k}V_{h} = \frac{m_{k}}{M_{k}} R T \;\;\Rightarrow\;\; D_k = \frac{p_{k}M_{k}}{R T}.
\]
Thay vào (1) ta được:
\[
m_b = \frac{p_{0} e^{-\tfrac{M_{k}gh}{RT}} M_{k}}{R T} \cdot V_h.
\]
Thay số: $p_{0} = 10^{5}\,\mathrm{Pa},\; T = 218\,\mathrm{K},\; M_{k} = 29\,\mathrm{g/mol},\; g = 9{,}8\,\mathrm{m/s^2},\; R = 8{,}31\,\mathrm{J/mol \cdot K}$. Thể tích tại lúc nổ: $V_h = 27 V_0 = 27 \cdot 20 = 540\,\mathrm{m^3}$, $m_b = 6\,\mathrm{kg}$. Suy ra:
\[
h = 31\,682\,\mathrm{m} = 31{,}682\,\mathrm{km}.
\]
Quả bóng bay lên đến độ cao $31{,}682\,\mathrm{km}$ thì bị nổ.
Câu 7/29
A. Trong vùng không gian có từ trường biến thiên theo thời gian thì trong vùng đó xuất hiện một điện trường xoáy.
B. Điện trường biến thiên và từ trường biến thiên theo thời gian chuyển hóa lẫn nhau và cùng tồn tại trong không gian được gọi là điện từ trường.
Lời giải
Đáp án đúng là C
Câu 8/29
A. có độ lớn tăng lên.
B. có độ lớn giảm đi.
Lời giải
Đáp án đúng là A
Câu 9/29
A. Dòng điện chạy theo chiều kim đồng hồ, đầu 1 là cực bắc của ống dây và hút cực bắc của thanh nam châm.
B. Dòng điện chạy ngược chiều kim đồng hồ, đầu 1 là cực bắc của ống dây và đẩy cực nam của thanh nam châm.
C. Dòng điện chạy ngược chiều kim đồng hồ, đầu 1 là cực nam của ống dây và đẩy cực nam của thanh nam châm.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/29
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/29
A. 0,28·10$^{-4}$ N
B. 2,5·10$^{-4}$ N
C. 1,9·10$^{-4}$ N
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/29
A. Các cực cùng tên của nam châm thì hút nhau.
B. Hai dòng điện không đổi, đặt song song, cùng chiều thì hút nhau.
C. Khi đặt kim nam châm tự do, ra xa nam châm hoặc vật liệu có tính chất từ khác thì lực từ tác dụng lên kim nam châm mất đi.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/29
A. độ lớn bằng không.
B. độ lớn cực đại và hướng về hướng đông.
C. độ lớn cực đại và hướng về hướng bắc.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/29
A. X là nguyên tố có số thứ tự 19 trong bảng hệ thống tuần hoàn.
B. Hạt nhân này có 19 nucleon.
C. Hạt nhân này có 9 proton và 19 neutron.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/29
A. luôn lớn hơn
B. luôn bằng
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đoạn văn 1

Câu 19/29
A. $490{,}5^{\circ}\mathrm{C}$. \hspace{0.5cm}
B. $327\,\mathrm{K}$. \hspace{0.5cm}
C. $490{,}5\,\mathrm{K}$. \hspace{0.5cm}
D. $327^{\circ}\mathrm{C}$.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/29
A. $0{,}8024\,\mathrm{g}$.
B. $1{,}6048\,\mathrm{kg}$.
C. $0{,}8024\,\mathrm{kg}$.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 21/29 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.




