(2025) Đề thi tổng ôn tốt nghiệp THPT Vật lí có đáp án - Đề 8
53 người thi tuần này 4.6 714 lượt thi 28 câu hỏi 50 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Vật lí Sở Sơn La lần 2 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Vật lí Sở An Giang lần 2 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Vật lí THPT Chuyên Phan Bội Châu (Nghệ An) lần 2 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Vật lí Sở Lâm Đồng lần 2 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Vật lí Sở Khánh Hòa lần 2 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Vật lí Sở Hà Tĩnh lần 5 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Vật lí THPT Chuyên Lam Sơn (Thanh Hóa) lần 2 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Vật lí Sở Tuyên Quang lần 3 có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/28
A. Nóng chảy.
B. Đông đặc.
C. Thăng hoa.
D. Ngưng tụ.
Lời giải
Đáp án đúng là C
Với cùng một chất, lực tương tác giữa các phân tử ở thể rắn rất mạnh, mạnh hơn lực tương tác giữa các phân tử ở thể lỏng. Lực tương tác giữa các phân tử ở thể khí (hơi) yếu nhất.
Đông đặc là quá trình chuyển thể từ lỏng sang rắn nên lực tương tác giữa các phân tử tăng.
Ngưng tụ là quá trình chuyển thể từ khí sang lỏng nên lực tương tác giữa các phân tử tăng.
Nóng chảy là quá trình chuyển thể từ rắn sang lỏng. Còn thăng hoa là quá trình chuyển thể từ rắn sang khí. Cả hai quá trình này, lực tương tác giữa các phân tử đều giảm, nhưng quá trình thăng hoa có độ giảm lực tương tác nhiều hơn.
Câu 2/28
A. “nhiệt độ sôi lớn”; “áp suất”.
B. “nhiệt độ sôi lớn”; “nhiệt độ”.
C. “nhiệt dung riêng lớn”; “nhiệt độ”.
D. “nhiệt dung riêng lớn”; “áp suất”.
Lời giải
Đáp án đúng là C
Nhiệt lượng nước thu vào để nóng lên được xác định bởi biểu thức . Do nhiệt dung riêng của nước lớn (c = 4 200 J/(kg.K)) nên để tăng nhiệt độ của nước thì cần cung cấp nhiệt lượng lớn hay nhiệt độ của nước sẽ tăng không nhanh và không nhiều.
Câu 3/28
A. Nội năng của một vật phụ thuộc vào nhiệt độ và thể tích của vật.
B. Nội năng của một vật có thể bị biến đổi bằng quá trình truyền nhiệt hoặc thực hiện công.
C. Nội năng của một vật bằng tổng động năng và thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật.
D. Số đo độ biến thiên nội năng trong quá trình truyền nhiệt được gọi là công.
Lời giải
Đáp án đúng là D
Số đo độ biến thiên nội năng trong quá trình truyền nhiệt được gọi là nhiệt lượng.
Câu 4/28
A. 0 g.
B. 105 g.
C. 21 g.
D. 95 g.
Lời giải
Đáp án đúng là D
Khối lượng nước đá đã nóng chảy là:
Áp dụng phương trình cân bằng nhiệt:
Û
Û
Û .
Khối lượng nước đá còn lại: 200 g – 105 g = 95 g.
Câu 5/28
A. Quá trình biến đổi trạng thái từ (1) sang (2) là quá trình đẳng nhiệt.
C. Quá trình biến đổi trạng thái từ (2) sang (3) là quá trình đẳng tích có và .
D. Quá trình biến đổi trạng thái từ (3) sang (1) là quá trình đẳng nhiệt có nên .
Lời giải
Đáp án đúng là C
Quá trình biến đổi trạng thái từ (1) sang (2) là quá trình đẳng áp nên .
Dựa vào đồ thị, ta có: Þ .
Quá trình biến đổi trạng thái từ (2) sang (3) là quá trình đẳng tích có nên .
Quá trình biến đổi trạng thái từ (3) sang (1) là quá trình đẳng nhiệt có nên .
Câu 6/28
A. Chất 1.
B. Chất 2.
C. Chất 3.
D. Chất 4.
Lời giải
Đáp án đúng là B
Thể lỏng là trung gian gian giữa thể rắn và thể khí. Chất rắn kết tinh nhận nhiệt lượng để tăng nhiệt độ đến nhiệt độ nóng chảy (tnc) và diễn ra quá trình nóng chảy để chuyển sang thể lỏng. Chất lỏng tiếp tục nhận nhiệt lượng để tăng nhiệt độ đến nhiệt độ sôi (ts) và diễn ra quá trình hóa hơi để chuyển sang thể hơi. Quá trình biến đổi ngược lại, từ thể hơi sang thể lỏng rồi sang thể rắn thì vật sẽ tỏa nhiệt.
Như vậy, chất ở thể lỏng có nhiệt độ cao hơn nhiệt độ nóng chảy và thấp hơn nhiệt độ sội.
Vậy, chất ở thể lỏng tại 20 0C là chất 2 (- 39 0C < 20 0C < 357 0C).
Lời giải
Đáp án đúng là B
Phân tích các phát biểu:
Phát biểu (1): Sai. Vì nam châm có hai cực là cực Bắc (N) và cực Nam (S), không phải cực âm (-) và cực dương (+).
Phát biểu (2): Đúng. Một số loài vật như cá chình điện hoặc cá đuối điện có khả năng sử dụng từ trường để tạo ra dòng điện trong cơ thể làm tê liệt con mồi.

Phát biểu (3): Đúng. Dòng điện trong dây dẫn tạo ra từ trường, từ trường này tác dụng lực từ lên kim la bàn (kim nam châm) làm kim la bàn bị lệch khỏi hướng ban đầu.
Phát biểu (4): Sai. Vì Trái Đất là một nam châm khổng lồ, nhưng cực Bắc địa lý lại gần với cực Nam từ tính (S) của Trái Đất và cực Nam địa lý gần với cực Bắc từ tính (N) của Trái Đất.
Phát biểu (5): Sai. Vì cảm ứng từ là đại lượng đặc trưng cho từ trường về mặt tác dụng lực, chứ không phải năng lượng.
Vậy có 2 phát biểu đúng.
Câu 8/28
A. (1) vô hướng, (2) .
B. (1) vector, (2) .
Lời giải
Đáp án đúng là B
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/28
A. luôn luôn cùng pha với nhau.
B. luôn luôn ngược pha với nhau.
C. hiệu số pha không đổi theo thời gian.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/28
A. 0,5.R..
B. R.
C. 2RI2.
D. 4R.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/28
A. 6p (V).
B. 24p (V).
C. 6p (mV).
D. 1,44p (V).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/28
A. 14,67.1025 MeV.
B. 7,34.1022 MeV.
C. 14,67.1022 MeV.
D. 7,34.1025 MeV.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/28
A. 50 lần.
B. 2 lần.
C. 100 lần.
D. 99 lần.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đoạn văn 1
Một tàu ngầm được dùng để nghiên cứu biển đang lặn ở độ sâu 100 m. Để tàu nổi lên, người ta mở một bình chứa khí có dung tích 50 lít, khí ở áp suất 107 Pa và nhiệt độ 27 0C để đẩy nước ra khỏi khoang chứa nước ở giữa hai lớp vỏ của tàu. Sau khi dãn nở, nhiệt độ của khí là 3 0C.
Coi khối lượng riêng của nước biển là 1 000 kg/m3; gia tốc trọng trường là 9,81 m/s2; áp suất khí quyển là 101 325 Pa.

Câu 19/28
A. Hướng chuyển động của tàu ngầm.
B. Tốc độ của tàu ngầm.
C. Thể tích của tàu ngầm.
D. Khối lượng riêng của tàu ngầm.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/28
A. 510 lít.
B. 425 lít.
C. 510 m3.
D. 425 m3.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 20/28 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.



