Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật lí ĐGNL - Đại học Sư Phạm Hà Nội có đáp án
48 người thi tuần này 4.6 0.9 K lượt thi 21 câu hỏi 45 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Vật lí Sở Sơn La lần 2 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Vật lí Sở An Giang lần 2 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Vật lí THPT Chuyên Phan Bội Châu (Nghệ An) lần 2 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Vật lí Sở Lâm Đồng lần 2 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Vật lí Sở Khánh Hòa lần 2 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Vật lí Sở Hà Tĩnh lần 5 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Vật lí THPT Chuyên Lam Sơn (Thanh Hóa) lần 2 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Vật lí Sở Tuyên Quang lần 3 có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/21
A. \(3,2{\rm{\;m/s}}\).
B. \(2,0{\rm{\;m/s}}\).
C. \(0,8{\rm{\;m/s}}\).
Lời giải
Phương pháp:
Phân tích đồ thị hình vẽ để xác định được thời gian và vận tốc tương ứng.
Xác định quãng đường đi được trong từng khoảng thời gian.
Công thức tính tốc độ trung bình: \({v_{tb}} = \frac{S}{t}\)
Cách giải:
Từ đồ thị ta có:
Trong 2s đầu tiên tốc độ của vận động viên tăng từ 0 lên 4m/s
Quãng đường vận động viên di chuyển là:
\({s_1} = {v_0}t + \frac{1}{2}a{t^2} = \frac{1}{2}.\frac{4}{2}{.2^2} = 4\left( {\rm{m}} \right)\)
Trong 3s tiếp theo tốc độ không đổi là 4m/s
Quãng đường vận động viên di chuyển là:
\({s_2} = v.t = 4.3 = 12\left( {\rm{m}} \right)\)
Tốc độ trung bình của vận động viên:
\({v_{tb}} = \frac{s}{t} = \frac{{{s_1} + {s_2}}}{{{t_1} + {t_2}}} = \frac{{4 + 12}}{5} = 3,2\left( {{\rm{m/s}}} \right)\)
Chú ý khi giải:
Ngoài cách tính quãng đường trên thì mình có thể xác định quãng đường từ đồ thị: quãng đường chính là diện tích của hình phẳng được tạo bởi trục hoành trong đồ thị \({\rm{v}} - {\rm{t}}\), trong bài trên chính là diện tích của hình thang được tính như sau:
\(s = \frac{{\left( {3 + 5} \right).4}}{2} = 16\left( {\rm{m}} \right)\)
Chọn A.
Câu 2/21
A. giảm cho đến khi dây căng ngang hoàn toàn.
B. không thay đổi.
C. tăng cho đến khi dây căng ngang hoàn toàn.
Lời giải
Phương pháp:
Phân tích các lực tác dụng lên vật.
Sử dụng điều kiện cân bằng của vật
Cách giải:
Giả sử xét vật tại vị trí cân bằng
Ta có các lực tác dụng lên vật:

Khi balo ở vị trí cân bằng thì:
\(\vec P + {\vec T_1} + {\vec T_2} = \vec 0\)
Khi cân bằng thì: \({T_1} = {T_2} = T\)
\( \Rightarrow P = 2T.{\rm{cos}}\frac{\alpha }{2}\) (1)
Mặt khác ta có: \({\rm{F}} = {\rm{T}}\) (2) vì lực căng trên cùng sợi dây là như nhau.
Từ (1) và ( 2 ) suy ra:
\(F = \frac{{mg}}{{2{\rm{cos}}\frac{\alpha }{2}}}\)
Kéo với lực \(\vec F\) từ vị trí cân bằng \( \to \) vật lên trên \( \to \) góc \(\alpha \) tăng lên \( \to {\rm{cos}}\alpha \) càng nhỏ \( \to {\rm{F}}\) càng lớn
Từ đó ta có: vật càng lên cao dây càng căng và lực kéo càng phải tăng lên và dây luôn bị trùng ở vị trí treo balo.
Câu 3/21
A. động năng và thế năng của vật đều tăng.
B. động năng của vật tăng còn thế năng của vật vẫn giữ nguyên.
C. thế năng của vật tăng còn động năng của vật vẫn giữ nguyên.
Lời giải
Phương pháp:
Sử dụng lí thuyết về động năng và thế năng
Công thức tính động năng: \({W_d} = \frac{1}{2}m{v^2}\)
Công thức tính thế năng: \({W_t} = mgh\)
Cách giải:
Động năng của vật được xác định: \({W_d} = \frac{1}{2}m{v^2}\)
\( \to \) Khi người đẩy vật lên mặt phẳng nghiêng với tốc độ không đổi, điều này có nghĩa là vận tốc của vật không đổi. Do đó, động năng của vật không đổi
Thế năng vật được xác định: \({W_t} = mgh\)
\( \to \) khi vật di chuyển lên cao hơn, thế năng của vật tăng
Chọn C.
Câu 4/21
Lời giải
Phương pháp:
Sử dụng định luật Newton II để xác định lực tác dụng: F = ma
Áp dụng công thức tính gia tốc: \(a = \frac{{{\rm{\Delta }}v}}{{{\rm{\Delta }}t}}\)
Cách giải:
Chọn chiều dương là chiều từ trên xuống dưới.
Gọi vận tốc ngay trước khi va chạm là \({\vec v_1}\) và ngay sau va chạm là \(\overrightarrow {{v_2}} \)
Trong quá trình va chạm ta có: \(\overrightarrow {{v_1}} \) hướng xuống và \(\overrightarrow {{v_2}} \) hướng lên.
Độ biến thiên vận tốc của vật là:
\(\left| {{\rm{\Delta }}v} \right| = \left| {{v_2} - {v_1}} \right| = \left| { - 6,25 - 6,50} \right| = 12,75{\rm{\;m}}/{\rm{s}}\)
Áp dụng công thức định luật II Newton ta có lực tác dụng:
\(\left| F \right| = m\left| a \right| = m.\frac{{\left| {{\rm{\Delta }}v} \right|}}{{{\rm{\Delta }}t}} = 0,15.\frac{{12,75}}{{{{0,25.10}^{ - 1}}}} = 76,5\left( {\rm{N}} \right)\)
Câu 5/21
Lời giải
Phương pháp:
Phân tích đồ thị hình vẽ, xác định chu kì sóng.
Sử dụng công thức: \(f = \frac{1}{T}\)
Cách giải:
Từ đồ thị ta có chu kì sóng truyền:
\({\rm{T}} = 0,1.2 = 0,2\left( {\rm{s}} \right)\)
Tần số của sóng truyền đi là:
\(f = \frac{1}{T} = \frac{1}{{0,2}} = 5{\rm{\;Hz}}\)
Lời giải
Phương pháp:
Sử dụng công thức của định luật Coulomb: \(F = k.\frac{{\left| {{q_1}{q_2}} \right|}}{{{r^2}}}\)
Cách giải:
Lực tương tác giữa hai điện tích ban đầu là: \({F_1} = k.\frac{{\left| {{q_1}{q_2}} \right|}}{{{r^2}}}\)
Sau khi độ lớn điện tích của hạt thứ nhất tăng gấp đôi, độ lớn điện tích của hạt thứ hai tăng gấp ba và khoảng cách giữa hai hạt giảm xuống còn bằng r/4 thì độ lớn của lực hút giữa chúng lúc này bằng:
\({F_2} = k.\frac{{\left| {2{q_1}.3{q_2}} \right|}}{{{{\left( {\frac{r}{4}} \right)}^2}}} = 96k.\frac{{\left| {{q_1}.{q_2}} \right|}}{{{r^2}}} \Rightarrow {F_2} = 96{F_1}\)
Câu 7/21
A. \({25^ \circ }{\rm{C}}\).
B. \({100^ \circ }{\rm{C}}\).
Lời giải
Phương pháp:
Phân tích đồ thị hình vẽ.
Vận dụng lí thuyết về quá trình truyền nhiệt và sự sôi của chất.
Trong suốt quá trình sôi thì nhiệt độ chất không đổi.
Cách giải:
Khi chất lỏng sôi, nhiệt độ không thay đổi trong suốt quá trình sôi (dù tiếp tục cung cấp nhiệt). Trên đồ thị, đây là đoạn nằm ngang.
Từ đồ thị ta có từ thời điểm 3 phút đến 9 phút, nhiệt độ không đổi ở \({115^ \circ }{\rm{C}}\) hay chính là nhiệt độCâu 8/21
A. khối lượng của các phân tử tăng lên.
B. khối lượng của các phân tử giảm xuống.
C. nội năng trung bình của các phân tử khí tăng lên.
Lời giải
Phương pháp:
Sử dụng lí thuyết về nội năng: nội năng bằng tổng động năng và thế năng của các phân tử khí.
Cách giải:
Khối lượng của các phân tử khí không thay đổi vì khối lượng là đặc tính cố định của các phân tử.
Trong một khối khí lý tưởng, khi nhiệt độ tăng, nội năng của khối khí tăng, bởi vì nội năng của khí lý tưởng phụ thuộc vào nhiệt độ. Nội năng của khối khí là tổng động năng của tất cả các phân tử, và động năng trung bình của mỗi phân tử tăng khi nhiệt độ tăng.
Câu 9/21
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/21
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/21
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/21
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 13/21 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.








