Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật lí THPT - THCS - THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm Quảng Ninh có đáp án
68 người thi tuần này 4.6 581 lượt thi 28 câu hỏi 45 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Vật lí Sở Sơn La lần 2 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Vật lí Sở An Giang lần 2 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Vật lí THPT Chuyên Phan Bội Châu (Nghệ An) lần 2 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Vật lí Sở Lâm Đồng lần 2 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Vật lí Sở Khánh Hòa lần 2 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Vật lí Sở Hà Tĩnh lần 5 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Vật lí THPT Chuyên Lam Sơn (Thanh Hóa) lần 2 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Vật lí Sở Tuyên Quang lần 3 có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/28
A. 36.
B. 48.
Lời giải
Phương pháp:
Lý thuyết nguyên tử về số nucleon.
Cách giải:
Nucleon là các hạt trong hạt nhân bao gồm proton và neutron. Số nucleon chính là số khối (A) của hạt nhân. Đồng vị krypton \(\;_{36}^{84}{\rm{Kr}}\) có số nucleon là 84.
Câu 2/28
A. 1 lít khí ở điều kiện tiêu chuẩn.
B. 1 mol
Lời giải
Phương pháp:
Lý thuyết số Avogadro.
Cách giải:
Số Avogađro là số phân tử có trong một mol chất nào đó và có giá trị bằng \({6.10^{23}}\)
Câu 3/28
Lời giải
Phương pháp:
Lý thuyết quy tắc bàn tay trái xác định lực từ.
Cách giải:
Để xác định chiều của lực từ tác dụng lên dây dẫn, ta sử dụng quy tắc bàn tay trái. Theo quy tắc này
Ngón cái chỉ chiều của dòng điện \(\vec I\).
Ngón trỏ chỉ chiều của từ trường \(\vec B\).
Ngón giữa (vuông góc với ngón cái và ngón trỏ) sẽ chỉ chiều của lực từ tác dụng lên dây dẫn.
Trong hình, dòng điện \(I\) đi theo chiều chỉ bởi mũi tên (3), từ trường \(\vec B\) hướng từ trái sang phải theo chiều của mũi tên (2), do đó lực từ sẽ tác dụng theo hướng chỉ bởi mũi tên (2).
Câu 4/28
A. 42 Bq
Lời giải
Phương pháp:
Công thức về độ phóng xạ: \(H = {H_0}.{e^{ - \lambda t}}\)
Cách giải:
Ta có: \({\rm{\Delta }}H = \lambda \left( {{N_0} - {N_t}} \right) = \frac{{{\rm{ln}}2}}{T}{N_0}\left( {1 - {2^{ - \frac{t}{T}}}} \right)\)
\( \Rightarrow {\rm{\Delta }}H = \frac{{{\rm{ln}}2}}{{5730.365.86400}}{.9,0.10^{16}}\left( {1 - {2^{ - \frac{1}{{4730}}}}} \right) \approx 42Bq\)
Chọn A.
Câu 5/28
Lời giải
Phương pháp:
Lý thuyết về áp suất chất khí.
Cách giải:
Công thức \(p = \frac{2}{3}kT\) không phải công thức tính áp suất chất khí.
Câu 6/28
A. dòng điện không đổi.
B. dòng điện xoay chiều, tần số \(0,02{\rm{\;Hz}}\).
C. dòng điện xoay chiều, tần số 50 Hz.
Lời giải
Phương pháp:
Tần số dòng điện xoay chiều: \(f = \frac{\omega }{{2\pi }}\)
Cách giải:
Khi khung dây dẫn quay đều trong từ trường đều, từ thông qua khung sẽ biến thiên điều hòa theo thời gian và sinh ra dòng điện cảm ứng xoay chiều. Tần số của dòng điện xoay chiều này được xác định bởi tần số quay của khung dây.
Ta có công thức tính tần số của dòng điện xoay chiều \(f = \frac{\omega }{{2\pi }}\).
\(\omega = 100\pi {\rm{rad/s}}\) là tốc độ góc của khung dây.
Thay \(\omega \) vào công thức \(f = \frac{\omega }{{2\pi }} = \frac{{100\pi }}{{2\pi }} = 50{\rm{\;Hz}}\)
Câu 7/28
A. Áp suất chất khí giảm, động năng trung bình của các phân tử khí giảm.
B. Áp suất chất khí giảm, động năng trung bình của các phân tử khí tăng.
C. Áp suất chất khí tăng, động năng trung bình của các phân tử khí giảm.
Lời giải
Phương pháp:
- Làm lạnh khí: Nhiệt độ giảm.
- Lý thuyết về động năng trung bình của các phân tử khí và áp suất chất khí.
Cách giải:
Áp suất chất khí: \(p = \mu kT\)
Động năng trung bình của các phân tử khí: \({W_d} = \frac{3}{2}kT\)
Ta thấy, khi làm lạnh nhiệt độ giảm dẫn đến áp suất và động năng trung bình của các phân tử khí giảm.
Câu 8/28
A. Tăng số vòng của cuộn dây.
B. Tăng điện trở của ampe kế.
Lời giải
Phương pháp:
Sử dụng công thức: \(I = \frac{U}{R}\)
Cách giải:
Số chỉ của Ampe kế chính là cường độ dòng điện cảm ứng xuất trong cuộn dây \(I = \frac{U}{R} = \frac{E}{{{R_A}}}\)
Khi tăng điện trở RA thì cường độ dòng điện I giảm \( \to \) số chỉ của Ampe kế giảm.
Câu 9/28
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/28
A. một đường thẳng song song với trục áp suất (p).
B. một đường thẳng song song với trục khối lượng riêng \(\left( \rho \right)\).
C. một đường thẳng đi qua gốc tọa độ.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/28
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/28
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/28
A. Tăng nhiệt độ môi trường.
B. Tăng diện tích bề mặt chất lỏng.
C. Tăng độ ẩm không khí.
D. Thổi không khí qua bề mặt chất lỏng.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/28
A. Chúng có tính phóng xạ.
B. Chúng không bền.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/28
A. thu năng lượng 14 MeV.
B. toả năng lượng 14 MeV.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18/28
A. Hình 1
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 20/28 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.








