Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật lí THPT Triệu Quang Phục - Hưng Yên có đáp án
52 người thi tuần này 4.6 597 lượt thi 28 câu hỏi 45 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Vật lí Sở Sơn La lần 2 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Vật lí Sở An Giang lần 2 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Vật lí THPT Chuyên Phan Bội Châu (Nghệ An) lần 2 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Vật lí Sở Lâm Đồng lần 2 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Vật lí Sở Khánh Hòa lần 2 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Vật lí Sở Hà Tĩnh lần 5 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Vật lí THPT Chuyên Lam Sơn (Thanh Hóa) lần 2 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Vật lí Sở Tuyên Quang lần 3 có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/28
Lời giải
Phương pháp:
Công thức tính từ thông: \({\rm{\Phi }} = BS{\rm{cos}}\alpha \)
Suất điện động cảm ứng: \({e_c} = - \frac{{d{\rm{\Phi }}}}{{dt}}\)
Cách giải:
Từ đồ thị, ta có: \({\rm{B}} = {\rm{t}}\)
Vòng dây kim loại diện tích S, hợp với vecto cảm ứng từ một góc \({30^ \circ }\)
\( \to \) Góc giữa vecto cảm ứng từ và vecto pháp tuyến của vòng dây là \(\alpha = {60^ \circ }\)
Công thức tính từ thông: \({\rm{\Phi }} = BS\cos \alpha = t.S.{\rm{cos}}\alpha \)
Suất điện động cảm ứng:
\({e_c} = - \frac{{d{\rm{\Phi }}}}{{dt}} = S.\cos \alpha .\frac{{dB}}{{dt}} = S\cos \alpha .\frac{{dT}}{{dt}} = S{\rm{cos}}{60^ \circ } = \frac{S}{2}\left( V \right)\)
Câu 2/28
Lời giải
Phương pháp:
Lý thuyết về sự truyền nhiệt.
Cách giải:
Vào mùa đông, trong phòng học, nhiệt độ của bàn gỗ và song sắt cửa sổ có nhiệt độ bằng nhau: \({T_2} = {T_3}\)
Nhiệt độ bàn tay sẽ lớn hơn song sắt cửa sổ và bàn gỗ: \({T_1} > {T_2}\)
Câu 3/28
Lời giải
Phương pháp:
Dựa vào công thức động năng tịnh tiến trung bình của phân tử khí lí tưởng: \({W_d} = \frac{{3kT}}{2} = \frac{1}{2}m\overline {{v^2}} \)
Suy ra: Mối quan hệ giữa tốc độ căn quân phương và nhiệt độ.
Cách giải:
Ta có:
\(\frac{{3kT}}{2} = \frac{1}{2}m\overline {{v^2}} \Rightarrow 3kT = m\overline {{v^2}} \Leftrightarrow \overline {{v^2}} = \frac{{3kT}}{m} = \frac{{3k}}{m}.T\)
Vì \(\frac{{3k}}{m} = \) const \( \to \overline {{v^2}} \sim T \to \) nhiệt độ của phần khí còn lại không đổi thì tốc độ căn quân phương của phân tử khí còn lại cũng không đổi.
Suy ra: \(\overline {{v^2}} = 350{\rm{\;m/s}}\)
Câu 4/28
A. Bếp từ sử dụng năng lượng nhiều hơn so với bếp ga.
B. Dòng điện chạy qua cuộn dây đồng đặt dưới mặt kính của bếp có thể là dòng điện có cường độ không đổi.
C. Bếp từ có thể làm nóng đồ ăn trực tiếp mà không cần nồi.
Lời giải
Phương pháp:
Hiểu được nguyên lý hoạt động của bếp từ.
Cách giải:
Bếp từ chỉ hoạt động với nồi có đáy nhiễm từ (sắt, thép không gỉ có từ tính). Nếu dùng nồi thủy tinh, nhôm, đồng hoặc inox không nhiễm từ, bếp sẽ không hoạt động.
Lời giải
Phương pháp:
Nhiệt lượng: \(Q = mc{\rm{\Delta }}t\)
Nhiệt hóa hơi: Q = L.m
Nhiệt nóng chảy: \(Q = \lambda .m\)
Phương trình cân bằng nhiệt: \({Q_{thu}} = {Q_{{\rm{toa\;}}}}\)
Cách giải:
Nhiệt lượng mà nhiệt lượng kế bằng nhôm thu vào là:
\({Q_1} = {m_{nl}}.{c_{nl}}.\left( {0 - {t_1}} \right) = 300.0,88.5 = 1320\left( J \right)\)
Nhiệt lượng mà nhiệt lượng nước đá thu vào để tăng lên nhiệt độ \({0^ \circ }{\rm{C}}\) là:
\({Q_2} = {m_d}.{c_d}.\left( {0 - {t_1}} \right) = {m_d}.2,09.5\left( J \right)\)
Nhiệt lượng mà nhiệt lượng nước đá thu vào để nóng chảy ở nhiệt độ \({0^ \circ }{\rm{C}}\) là:
\({Q_3} = {m_d}.\lambda = 334{m_d}\)
Nhiệt lượng mà nước đá và nhiệt lượng kế thu vào để tăng từ \({0^ \circ }{\rm{C}}\) lên \({25^ \circ }{\rm{C}}\) là:
\({Q_4} = \left( {{m_d}.4,19 + 300.0,88} \right).25\)
Tổng nhiệt lượng thu vào là:
\({Q_{thu}} = 7920 + 449,2{m_d}\)
Nhiệt lượng hóa hơi của hơi nước là:
\({Q_{hh}} = {m_{hn}}{.2,26.10^{ - 3}}\)
Nhiệt lượng mà hơi nước tỏa ra là:
\(Q' = {m_{hn}}.4,19.\left( {100 - 25} \right) = 314,25{m_{hn}}\)
Tổng nhiệt lượng tỏa ra là: \({Q_{{\rm{toa\;}}}} = 2574,25{m_{hn}}\)
Phương trình cân bằng nhiệt: \({Q_{thu}} = {Q_{{\rm{toa\;}}}}\)
\(7920 + 449,2{m_d} = 2574,25{m_{hn}}\) (1)
Mà \({m_{hn}} + {m_d} = 500\) (2)
Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{2574,25{m_{hn}} - 449,2{m_d} = 7920}\\{{m_{hn}} + {m_d} = 500}\end{array} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{m_{hn}} \approx 77\left( {\rm{g}} \right)}\\{{m_d} \approx 423,1\left( {\rm{g}} \right)}\end{array}} \right.} \right.\)
\( \Rightarrow {m_d} - 2{m_{hn}} = 269,1\left( {\rm{g}} \right)\)
Chọn A.
Câu 6/28
Lời giải
Phương pháp:
Vận dụng công thức độ lớn lực từ: \(F = BIl{\rm{sin}}\alpha \)
Cách giải:
Ta có: \(F = BIl{\rm{sin}}\alpha \)
\( \Rightarrow B = \frac{F}{{Il{\rm{sin}}\alpha }} = \frac{{{{3.10}^{ - 3}}}}{{0,75.0,05.{\rm{sin}}{{90}^ \circ }}} = 0,08\left( T \right)\)
Lời giải
Phương pháp:
Áp dụng quy tắc bàn tay trái xác định chiều của tia sét.
Cách giải:
Quy ước chiều dòng điện là chiều chuyển động của các điện tích dương lên chiều dòng điện ngược chiều các điện tích âm và có hướng thẳng đứng lên trên.
Áp dụng quy tắc bàn tay trái xác định chiều của tia sét hướng theo hướng Tây.
Câu 8/28
Lời giải
Phương pháp:
Công thức biểu diễn mối liên hệ giữa động năng trung bình của chuyển động tịnh tiến của phân tử với nhiệt độ: \(\overline {{E_d}} = \frac{3}{2}kT\)
Cách giải:
Đáp án đúng là \(\overline {{E_d}} = \frac{3}{2}kT\)
Chọn D.
Câu 9/28
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/28
A. Kim nam châm đứng yên.
B. Kim nam châm chỉ hướng Bắc - Nam.
C. Kim nam châm quay vòng tròn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/28
A. cảm ứng điện từ.
B. dẫn điện tự lực.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/28
D. "nhiệt dung riêng lớn", "áp suất".
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/28
A. có độ lớn không đổi.
B. có độ lớn tăng lên.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/28
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/28
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/28
A. độ lớn của suất điện động cảm ứng trong một mạch điện kín.
B. sự biến thiên của từ thông qua một mạch điện kín, phẳng.
C. chiều dòng điện cảm ứng xuất hiện trong một mạch điện kín.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/28
A. chịu được tải trọng lớn.
B. Loại bỏ hoàn toàn ma sát giữa xe và đường ray khi chạy.
C. Không cần cung cấp điện năng để hoạt động.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18/28
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 20/28 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.






