12 bài tập Tính độ dài đoạn thẳng, góc liên quan đến tiếp tuyến của đường tròn có lời giải
62 người thi tuần này 4.6 551 lượt thi 12 câu hỏi 45 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
20 câu trắc nghiệm Toán 9 Kết nối tri thức Ôn tập chương I (Đúng sai - trả lời ngắn) có đáp án
20 câu trắc nghiệm Toán 9 Kết nối tri thức Bài 3. Giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình (Đúng sai - trả lời ngắn) có đáp án
20 câu trắc nghiệm Toán 9 Kết nối tri thức Bài 2. Giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn (Đúng sai - trả lời ngắn) có đáp án
20 câu trắc nghiệm Toán 9 Kết nối tri thức Bài 1. Khái niệm phương trình và hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn (Đúng sai - trả lời ngắn) có đáp án
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 9 Chân trời sáng tạo có đáp án - Tự luận
Đề thi cuối kì 2 Toán 9 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Đề 5
Đề thi cuối kì 2 Toán 9 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Đề 4
Đề thi cuối kì 2 Toán 9 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Đề 3
Danh sách câu hỏi:
Câu 1
A. AB = 8 cm.
B. AB = 12 cm.
C. AB = 23 cm.
D. AB = 6 cm.
Lời giải
Đáp án đúng là: B

Vì AB là tiếp tuyến và B là tiếp điểm nên OB = R = 5 cm; AB ⊥ OB tại B.
Áp dụng định lí Pythagore vào tam giác ABO vuông tại B, ta được:
AB = \(\sqrt {O{A^2} - O{B^2}} = \sqrt {{{13}^2} - {5^2}} = 12\) cm.
Câu 2
A. 14 cm.
B. 10 cm.
C. 12 cm.
D. 7 cm.
Lời giải
Đáp án đúng là: B
Để AC là tiếp tuyến của đường tròn (B) thì AC ⊥ BA tại A.
Áp dụng định lí Pythagore vào tam giác ABC, ta có:
BC = \(\sqrt {C{A^2} + A{B^2}} = \sqrt {{6^2} + {8^2}} = 10\) cm.
Câu 3
A. AB = 12 cm.
B. AB = 4 cm.
C. AB = 6 cm.
D. AB = 8 cm.
Lời giải
Đáp án đúng là: D

Vì AB là tiếp tuyến và B là tiếp điểm nên OB = R = 6 cm; AB ⊥ OB tại B.
Áp dụng định lí Pythagore vào tam giác ABO vuông tại B, ta được:
AB = \(\sqrt {O{A^2} - O{B^2}} = \sqrt {{{10}^2} - {6^2}} = 8\) cm.
Câu 4
A. SOEF = 0,75R2.
B. SOEF = 1,5R2.
C. SOEF = 0,8R2.
D. SOEF = 1,75R2.
Lời giải
Đáp án đúng là: A

Kẻ OH ⊥ EF tại H và cắt AB tại I suy ra OI ⊥ AB (vì AB ∕∕ EF)
Xét (O) có OI ⊥ AB tại I nên I là trung điểm của AB.
Suy ra IA = IB = \(\frac{{AB}}{2} = 0,6R\). Lại có OA = R.
Áp dụng định lí Pythagore cho tam giác OAI ta có: OI = \(\sqrt {O{A^2} - I{A^2}} = 0,8R\).
Mà AI ∕∕ EH nên \(\frac{{AI}}{{EH}} = \frac{{OI}}{{OH}} = \frac{{0,8R}}{R}\) nên EH = \(\frac{{0,6R}}{{0,8}} = 0,75R\).
∆OEF cân tại O (vì \(\widehat E = \widehat F = \widehat {BAO} = \widehat {ABO}\)) có OH ⊥ EF nên H là trung điểm của EF.
Vì EF = 2EH = 1,5R nên diện tích tam giác EOF là \(\frac{1}{2}OH.EF = 0,75{R^2}\).
Câu 5
A. SOEF = 36 cm2.
B. SOEF = 24 cm2.
C. SOEF = 48 cm2.
D. SOEF = 96 cm2.
Lời giải
Đáp án đúng là: C

Kẻ OH ⊥ EF tại H và cắt AB tại I suy ra OI ⊥ AB (vì AB ∕∕ EF)
Xét (O) có OI ⊥ AB tại I nên I là trung điểm của AB.
Suy ra IA = IB = \(\frac{{AB}}{2}\) = 4,8 cm. Lại có OA = 6 cm.
Áp dụng định lí Pythagore cho tam giác OAI ta có: OI = \(\sqrt {O{A^2} - I{A^2}} \) = 3,6 cm.
Mà AI ∕∕ EH nên \(\frac{{AI}}{{EH}} = \frac{{OI}}{{OH}} = \frac{{3,6}}{6} = \frac{3}{5}\) nên EH = \(\frac{{4,8.5}}{3}\) = 8 cm.
∆OEF cân tại O (vì \(\widehat E = \widehat F = \widehat {BAO} = \widehat {ABO}\)) có OH ⊥ EF nên H là trung điểm của EF.
Vì EF = 2EH = 16 cm nên diện tích tam giác EOF là
\(\frac{1}{2}\)OH.EF = \(\frac{1}{2}\).6.16 = 48 cm2.
Câu 6
A. \(MK = R\sqrt 3 \).
B. MK = 2R.
C. MK = R.
D. \(MK = R\sqrt 2 \).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
A. \(\frac{{120}}{{17}}\) cm.
B. 20 cm.
C. 17 cm.
D. \(\frac{{120}}{7}\) cm.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 8
A. \(4\sqrt 3 \) cm.
B. 4 cm.
C. 12 cm.
D. \(2\sqrt 3 \) cm.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11
A. Cắt nhau.
B. Tiếp xúc.
C. Không cắt nhau.
D. Không xác định.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.