10 bài tập Xác định số nghiệm của phương trình bậc hai và bài toán tìm tham số để phương trình bậc hai chứa tham số thỏa mãn yêu cầu về số nghiệm có lời giải
56 người thi tuần này 4.6 317 lượt thi 10 câu hỏi 45 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
20 câu trắc nghiệm Toán 9 Kết nối tri thức Ôn tập chương I (Đúng sai - trả lời ngắn) có đáp án
20 câu trắc nghiệm Toán 9 Kết nối tri thức Bài 3. Giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình (Đúng sai - trả lời ngắn) có đáp án
20 câu trắc nghiệm Toán 9 Kết nối tri thức Bài 2. Giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn (Đúng sai - trả lời ngắn) có đáp án
20 câu trắc nghiệm Toán 9 Kết nối tri thức Bài 1. Khái niệm phương trình và hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn (Đúng sai - trả lời ngắn) có đáp án
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 9 Chân trời sáng tạo có đáp án - Tự luận
Đề thi cuối kì 2 Toán 9 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Đề 5
Đề thi cuối kì 2 Toán 9 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Đề 4
Đề thi cuối kì 2 Toán 9 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Đề 3
Danh sách câu hỏi:
Câu 1
A. x2 – x + 5 = 0.
B. x2 – 6x + 25 = 0.
C. –x2 – 6x – 9 = 0.
D. x2 – 9x – 11 = 0.
Lời giải
Đáp án đúng là: D
Phương trình x2 – x + 5 = 0 có ∆ = (–1)2 – 4.1.5 = –19 < 0 nên phương trình này vô nghiệm.
Phương trình x2 – 6x + 25 = 0 có ∆' = (–3)2 – 1.25 = –16 < 0 nên phương trình này vô nghiệm.
Phương trình –x2 – 6x – 9 = 0 có ∆' = (–3)2 – (–1).(–9) = 0 nên phương trình này có nghiệm kép.
Phương trình x2 – 9x – 11 = 0 có ∆ = (–9)2 – 4.1.(–11) = 125 > 0 nên phương trình này có hai nghiệm phân biệt.
Vậy ta chọn phương án D.
>>Câu 2
A. –x2 – 4x + 4 = 0.
B. x2 – 4x – 4 = 0.
C. –x2 + 4x – 4 = 0.
D. –x2 + 4x + 4 = 0.
Lời giải
Đáp án đúng là: C
Phương trình –x2 – 4x + 4 = 0 có ∆' = (–2)2 – (–1).4 = 8 > 0 nên phương trình này có hai nghiệm phân biệt.
Phương trình x2 – 4x – 4 = 0 có ∆' = (–2)2 – 1.(–4) = 8 > 0 nên phương trình này có hai nghiệm phân biệt.
Phương trình –x2 + 4x – 4 = 0 có ∆' = 22 – (–1).(–4) = 0 nên phương trình này có nghiệm kép.
Phương trình –x2 + 4x + 4 = 0 có ∆' = 22 – (–1).4 = 8 > 0 nên phương trình này có hai nghiệm phân biệt.
Vậy ta chọn phương án C.
Câu 3
A. x2 – 5x + 4 = 0.
B. 3x2 – 6x + 3 = 0.
C. 3x2 – 12x + 4 = 0.
D. –3x2 + 8x – 9 = 0.
Lời giải
Đáp án đúng là: D
⦁ Phương trình x2 – 5x + 4 = 0 có các hệ số a = 1, b = –5, c = 4.
Ta có ∆ = (–5)2 – 4.1.4 = 9 > 0, nên phương trình đã cho có hai nghiệm phân biệt.
⦁ Phương trình 3x2 – 6x + 3 = 0 có các hệ số a = 3, b' = –3, c = 3.
Ta có ∆' = (–3)2 – 3.3 = 0, nên phương trình đã cho có nghiệm kép.
⦁ Phương trình 3x2 – 12x + 4 = 0 có các hệ số a = 3, b' = –6, c = 4.
Ta có ∆' = (–6)2 – 3.4 = 24 > 0, nên phương trình đã cho có hai nghiệm phân biệt.
⦁ Phương trình –3x2 + 8x – 9 = 0 có các hệ số a = –3, b' = 4, c = –9.
Ta có ∆' = 42 – (–3).(–9) = –11 < 0, nên phương trình đã cho vô nghiệm.
Vậy ta chọn phương án D.
>Câu 4
A. Phương trình đưa được về dạng phương trình bậc hai một ẩn.
B. Phương trình vô nghiệm.
C. Phương trình có ∆ = –13.
D. Phương trình đưa về dạng ax2 + bx + c = 0 với a = 4, b = –1, c = 3.
Lời giải
Đáp án đúng là: C
Phương trình:
5x2 – x – 1 = x2 – 4
5x2 – x – 1 – x2 + 4 = 0
4x2 – x + 3 = 0.
Như vậy, phương trình đã cho đưa được về dạng phương trình bậc hai một ẩn ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0) với a = 4, b = –1, c = 3.
Khi đó, ta có ∆ = (–1)2 – 4.4.3 = –47 < 0, nên phương trình đã cho vô nghiệm.
Vậy phương án C là khẳng định sai, ta chọn phương án C.
>Câu 5
A. ∆ > 0.
B. ∆' = 0.
C. ∆' < 0.
>D. ∆ ≤ 0.
Lời giải
Đáp án đúng là: B
Phương trình ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0) có 1 giá trị nghiệm khi ∆ = 0 hoặc ∆' = 0.
Câu 6
A. Phương trình có nghiệm duy nhất với mọi m.
B. Phương trình luôn có nghiệm với mọi m.
C. Phương trình có nghiệm kép khi \(m = \frac{1}{2}.\)
D. Phương trình vô nghiệm khi \(m < \frac{1}{2}.\)
>Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
A. 0.
B. 1.
C. 3.
D. Vô số.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 9
A. 0.
B. 1.
C. 2.
D. 3.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10
A. 0.
B. 1.
C. 2.
D. 3.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.