10 bài tập Xác định hệ số a khi biết đồ thị hàm số y = ax2 (a ≠ 0) đi qua điểm M(x0; y0) có lời giải
56 người thi tuần này 4.6 313 lượt thi 10 câu hỏi 45 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
20 câu trắc nghiệm Toán 9 Kết nối tri thức Ôn tập chương I (Đúng sai - trả lời ngắn) có đáp án
20 câu trắc nghiệm Toán 9 Kết nối tri thức Bài 3. Giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình (Đúng sai - trả lời ngắn) có đáp án
20 câu trắc nghiệm Toán 9 Kết nối tri thức Bài 2. Giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn (Đúng sai - trả lời ngắn) có đáp án
20 câu trắc nghiệm Toán 9 Kết nối tri thức Bài 1. Khái niệm phương trình và hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn (Đúng sai - trả lời ngắn) có đáp án
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 9 Chân trời sáng tạo có đáp án - Tự luận
Đề thi cuối kì 2 Toán 9 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Đề 5
Đề thi cuối kì 2 Toán 9 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Đề 4
Đề thi cuối kì 2 Toán 9 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Đề 3
Danh sách câu hỏi:
Câu 1
A. \(y = \frac{3}{4}{x^2}.\)
B. \(y = \frac{4}{3}{x^2}.\)
C. y = 4x2.
D. y = 3x2.
Lời giải
Đáp án đúng là: B
Gọi hàm số của đồ thị cần tìm có dạng y = ax2 (a ≠ 0).
Vì đồ thị của hàm số nào sau đây đi qua điểm A(–3; 12) nên ta có:
12 = a.(–3)2
12 = a.9
\(a = \frac{4}{3}\) (thỏa mãn).
Khi đó, ta có hàm số \(y = \frac{4}{3}{x^2}.\)
Vậy ta chọn phương án B.
Câu 2
A. m = 1.
B. m = 2.
C. m = 3.
D. m = 4.
Lời giải
Đáp án đúng là: B
Vì đồ thị hàm số y = (m2 – 2)x2 đi qua điểm A(1; 2) nên ta có:
2 = (m2 – 2).12
2 = m2 – 2
m2 = 4
m = 2 (thỏa mãn m > 0) hoặc m = –2 (không thỏa mãn m > 0).
Vậy ta chọn phương án B.
Câu 3
A. A(2; 12).
B. B(–2; –12).
C. C(–3; 12).
D. D(3; 12).
Lời giải
Đáp án đúng là: A
Vì điểm A(1; 3) thuộc đồ thị hàm số y = ax2 (a ≠ 0) nên ta có:
3 = a.12
3 = a
a = 3 (thỏa mãn).
Khi đó, ta có hàm số y = 3x2.
⦁ Thay x = 2 vào hàm số y = 3x2, ta được: y = 3.22 = 12. Do đó điểm A(2; 12) thuộc đồ thị hàm số y = 3x2.
⦁ Thay x = –2 vào hàm số y = 3x2, ta được: y = 3.(–2)2 = 12 ≠ –12. Do đó điểm B(–2; –12) không thuộc đồ thị hàm số y = 3x2.
⦁ Thay x = –3 vào hàm số y = 3x2, ta được: y = 3.(–3)2 = 27 ≠ 12. Do đó điểm C(–3; 12) không thuộc đồ thị hàm số y = 3x2.
⦁ Thay x = 3 vào hàm số y = 3x2, ta được: y = 3.32 = 27 ≠ 12. Do đó điểm D(3; 12) không thuộc đồ thị hàm số y = 3x2.
Vậy ta chọn phương án A.
Câu 4
A. \(m = \frac{1}{3}.\)
B. \(m = - \frac{1}{3}.\)
C. m = 3.
D. m = –3.
Lời giải
Đáp án đúng là: B
Sử dụng máy tính cầm tay, ta giải được hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}4x - 3y = - 2\\x - 2y = - 3\end{array} \right.\) có nghiệm là (1; 2). Như vậy ta có tọa độ điểm A là A(1; 2).
Do đồ thị hàm số y = (–3m + 1)x2 đi qua điểm A(1; 2) nên ta có:
2 = (–3m + 1).12
2 = –3m + 1
–3m = 1
\(m = - \frac{1}{3}.\)
Vậy \(m = - \frac{1}{3}\) là giá trị cần tìm.
Câu 5
A. a = –2.
B. a = 2.
C. \(a = - \frac{1}{4}.\)
D. \(a = \frac{1}{4}.\)
Lời giải
Đáp án đúng là: C
Quan sát đồ thị, ta thấy đồ thị hàm số y = ax2 (a ≠0) đi qua điểm (2; –1).
Thay x = 2 và y = –1 vào hàm số y = ax2 (a ≠0), ta được:
–1 = a.22
–1 = a.4
\(a = - \frac{1}{4}\) (thỏa mãn điều kiện).
Vậy ta chọn phương án C.
Câu 6
A. \(a = \frac{7}{2}.\)
B. \(a = - \frac{7}{2}.\)
C. \(a = - \frac{1}{{98}}.\)
D. \(a = \frac{1}{{98}}.\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 8
A. 1.
B. –1.
C. –3.
D. 3.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10
A. 2.
B. –10.
C. 8.
D. 10.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
