Đề thi giữa kì 1 Toán 11 THPT Phong Phú (TP.HCM) năm 2023-2024 (có đáp án)
4.6 0 lượt thi 4 câu hỏi 60 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi giữa kì 1 Toán 11 THPT Hồ Thị Bi (TP.HCM) năm 2025-2026 (có đáp án)
Đề thi giữa kì 1 Toán 11 THPT Nguyễn Khuyến (TP.HCM) năm 2025-2026 (có đáp án)
Đề thi giữa kì 1 Toán 11 THPT An Lạc (TP.HCM) năm 2025-2026 (có đáp án_
Bài tập Vận dụng đạo hàm cấp hai để giải quyết một số bài toán thực tiễn lớp 11 (có lời giải)
Bài tập Vận dụng các quy tắc tính đạo hàm để giải quyết một số bài toán thực tiễn lớp 11 (có lời giải)
Bài tập Sử dụng các công thức tính đạo hàm của tổng, hiệu, tích, thương các hàm số và đạo hàm của hàm số hợp lớp 11 (có lời giải)
Bài tập Vận dụng định nghĩa đạo hàm vào giải quyết một số bài toán thực tiễn lớp 11 (có lời giải)
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
a) Ta có \[{\cos ^2}a = 1 - {\sin ^2}a = 1 - {\left( {\frac{3}{4}} \right)^2} = \frac{7}{{16}}\]. Suy ra \[\cos a = \pm \frac{{\sqrt 7 }}{4}\].
Vì \(0 < a < \frac{\pi }{2}\) nên \(\cos a > 0\), do đó \[\cos a = \frac{{\sqrt 7 }}{4}\].
Khi đó ta có, \(\tan a = \frac{{\sin a}}{{\cos a}} = \frac{{3\sqrt 7 }}{7}\); \(\cot a = \frac{{\cos a}}{{\sin a}} = \frac{{\sqrt 7 }}{3}\).
b) Ta có \(\cos 2a = 1 - 2{\sin ^2}a = 1 - 2 \cdot {\left( {\frac{3}{4}} \right)^2} = - \frac{1}{8}\).
Lời giải
a) \(\cos x = \frac{1}{2}\)
\( \Leftrightarrow \cos x = \cos \frac{\pi }{3}\)
\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \frac{\pi }{3} + k2\pi \\x = - \frac{\pi }{3} + k2\pi \end{array} \right.\,\,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).
b) \(\tan 2x = 1\)
\( \Leftrightarrow \tan 2x = \tan \frac{\pi }{4}\)
\( \Leftrightarrow 2x = \frac{\pi }{4} + k\pi \,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\)
\( \Leftrightarrow x = \frac{\pi }{8} + k\frac{\pi }{2}\,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).
c) \(2\left( {\sin x + 3} \right){\cos ^4}\frac{x}{2} - \sin x\left( {1 + \cos x} \right) - 3\cos x - 1 = 0\)
\( \Leftrightarrow 2\left( {\sin x + 3} \right){\cos ^4}\frac{x}{2} - 2\sin x{\cos ^2}\frac{x}{2} - 6{\cos ^2}\frac{x}{2} + 2 = 0\)
\( \Leftrightarrow \left( {\sin x + 3} \right){\cos ^4}\frac{x}{2} - {\cos ^2}\frac{x}{2}\left( {\sin x + 3} \right) + 1 = 0\)
\( \Leftrightarrow {\cos ^2}\frac{x}{2}\left( {\sin x + 3} \right)\left( {{{\cos }^2}\frac{x}{2} - 1} \right) + 1 = 0\)
\( \Leftrightarrow {\cos ^2}\frac{x}{2}\left( {\sin x + 3} \right)\left( { - {{\sin }^2}\frac{x}{2}} \right) + 1 = 0\)
\( \Leftrightarrow \left[ { - \frac{1}{4} \cdot {{\left( {2\sin \frac{x}{2}\cos \frac{x}{2}} \right)}^2}} \right]\left( {\sin x + 3} \right) + 1 = 0\)
\( \Leftrightarrow - \frac{1}{4}{\sin ^2}x\left( {\sin x + 3} \right) + 1 = 0\)
\( \Leftrightarrow {\sin ^3}x + 3{\sin ^2}x - 4 = 0\)
\( \Leftrightarrow \left( {\sin x - 1} \right){\left( {\sin x + 2} \right)^2} = 0\)
\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\sin x = 1\\\sin x = - 2\,\,\left( {{\rm{vn}}} \right)\end{array} \right.\)
\( \Leftrightarrow x = \frac{\pi }{2} + k2\pi \,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).
Lời giải
Ta có \( - 1 \le \cos \left( {\frac{x}{{10}} - \frac{\pi }{3}} \right) \le 1\) với mọi \(x \in \mathbb{R}\).
\( \Leftrightarrow - 2 \le 2\cos \left( {\frac{x}{{10}} - \frac{\pi }{3}} \right) \le 2\) với mọi \(x \in \mathbb{R}\).
\( \Leftrightarrow 6 \le 2\cos \left( {\frac{x}{{10}} - \frac{\pi }{3}} \right) + 8 \le 10\) với mọi \(x \in \mathbb{R}\).
\( \Leftrightarrow 6 \le y \le 10\) với mọi \(x \in \mathbb{R}\).
Vậy tập giá trị của hàm số đã cho là \(T = \left[ {6;\,\,10} \right]\).
Lời giải

a) Ta có \(S \in \left( {SAD} \right) \cap \left( {SBC} \right)\).
Trong mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\), gọi \(E = AD \cap BC\).
Khi đó, \(\left\{ \begin{array}{l}E \in AD \subset \left( {SAD} \right)\\E \in BC \subset \left( {SBC} \right)\end{array} \right. \Rightarrow E \in \left( {SAD} \right) \cap \left( {SBC} \right)\).
Vậy giao tuyến của hai mặt phẳng (SAD) và (SBC) là \(SE\).
b) Ta có \(S \in \left( {SAB} \right) \cap \left( {SCD} \right)\).
Trong mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\), ta có \(AB\,{\rm{//}}\,CD\).
Mà \(AB \subset \left( {SAB} \right),\,\,CD \subset \left( {SCD} \right)\).
Do đó, giao tuyến của hai mặt phẳng (SAB) và (SCD) là đường thẳng đi qua điểm \(S\) và song song với \(AB\) (hoặc \(CD\)), gọi đường thẳng này là \(Sx\).
Vậy \(\left( {SAB} \right) \cap \left( {SCD} \right) = Sx\).
c) Ta có \(MN \subset \left( {SAN} \right)\) và \(S \in \left( {SAN} \right) \cap \left( {SBD} \right)\).
Trong mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\), gọi \(O = AN \cap BD\).
Khi đó, \(\left\{ \begin{array}{l}O \in AN \subset \left( {SAN} \right)\\O \in BD \subset \left( {SBD} \right)\end{array} \right. \Rightarrow O \in \left( {SAN} \right) \cap \left( {SBD} \right)\).
Trong mặt phẳng \(\left( {SAN} \right)\), gọi \(I = MN \cap SO\).
Khi đó, \(\left\{ \begin{array}{l}I \in MN\\I \in SO \subset \left( {SBD} \right)\end{array} \right.\).
Vậy \(MN \cap \left( {SBD} \right) = I\).