(2025) Đề thi thử Đánh giá năng lực ĐHQG Hồ Chí Minh năm 2025 có đáp án (Đề 15)
108 người thi tuần này 4.6 1.7 K lượt thi 120 câu hỏi 90 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
(2025) Đề thi thử Đánh giá năng lực ĐHQG Hồ Chí Minh năm 2025 có đáp án (Đề 31)
(2025) Đề thi thử Đánh giá năng lực ĐHQG Hồ Chí Minh năm 2025 có đáp án (Đề 30)
(2025) Đề thi thử Đánh giá năng lực ĐHQG Hồ Chí Minh năm 2025 có đáp án (Đề 29)
(2025) Đề thi thử Đánh giá năng lực ĐHQG Hồ Chí Minh năm 2025 có đáp án (Đề 28)
(2025) Đề thi thử Đánh giá năng lực ĐHQG Hồ Chí Minh năm 2025 có đáp án (Đề 27)
(2025) Đề thi thử Đánh giá năng lực ĐHQG Hồ Chí Minh năm 2025 có đáp án (Đề 26)
(2025) Đề thi thử Đánh giá năng lực ĐHQG Hồ Chí Minh năm 2025 có đáp án (Đề 25)
(2025) Đề thi thử Đánh giá năng lực ĐHQG Hồ Chí Minh năm 2025 có đáp án (Đề 24)
Danh sách câu hỏi:
Đoạn văn 1
“Sau khi An Dương Vương xây thành Cổ Loa, thần Kim Quy cho An Dương Vương một cái móng của mình để làm lẫy nỏ mà giữ thành. Theo lời thần dặn, nỏ có được cái lẫy làm bằng móng chân thần sẽ là chiếc nỏ bắn trăm phát trúng cả trăm, và chỉ một phát có thể giết hàng ngàn quân địch. An Dương Vương chọn trong đám gia thần được một người làm nỏ rất khéo tên là Cao Lỗ và giao cho Lỗ làm chiếc nỏ thần. Lỗ gắng sức trong nhiều ngày mới xong. Chiếc nỏ rất lớn và rất cứng, khác hẳn với những nỏ thường, phải tay lực sĩ mới giương nổi. An Dương Vương quý chiếc nỏ thần vô cùng, lúc nào cũng treo gần chỗ nằm”.
(Truyền thuyết Mị Châu – Trọng Thủy)
Câu 1/120
A. Chiếc nỏ có thể bắn trúng cả trăm phát và giết hàng ngàn quân địch.
B. Chiếc nỏ chỉ có thể bắn một phát và không có sức mạnh đặc biệt.
C. Chiếc nỏ nhỏ và nhẹ, ai cũng có thể sử dụng.
Lời giải
Đáp án A
Hướng dẫn giải
- Chiếc nỏ thần của An Dương Vương được coi là đặc biệt vì nó có lẫy làm từ móng chân của thần Kim Quy, theo lời thần dặn, nỏ này có khả năng bắn trúng cả trăm phát và mỗi phát có thể giết hàng ngàn quân địch. Đây là một khả năng tuyệt vời, cho thấy sức mạnh của chiếc nỏ thần. Đặc điểm này được nhắc đến rõ ràng trong đoạn trích, vì vậy đáp án A là chính xác.
- Các đáp án khác không đúng vì:
- B. không chính xác vì chiếc nỏ có sức mạnh đặc biệt, không chỉ bắn một phát và không phải là chiếc nỏ bình thường.
- C. sai vì chiếc nỏ này rất lớn và cứng, chỉ có những người mạnh như lực sĩ mới có thể giương nổi.
- D. không đúng vì lẫy của nỏ được làm từ móng chân của thần Kim Quy, không phải bằng vàng, và nỏ không chỉ bắn một lần.
Đoạn văn 2
“Trèo lên cây bưởi hái hoa,
Bước xuống vườn cà hái nụ tầm xuân.
Nụ tầm xuân nở ra xanh biếc,
Em đã có chồng, anh tiếc lắm thay!
Ba đồng một mớ trầu cay,
Sao anh không hỏi những ngày còn không?
Bây giờ em đã có chồng,
Như chim vào lồng, như cá cắn câu.
Cá cắn câu, biết đâu mà gỡ,
Chim vào lồng, biết thuở nào ra?”
(Ca dao)
Câu 2/120
A. Tình yêu đã trở nên khó khăn và không thể thoát ra.
B. Tình yêu luôn tự do, không bị ràng buộc.
C. Tình yêu của đôi lứa luôn được nuôi dưỡng và chăm sóc.
Lời giải
Đáp án A
Hướng dẫn giải
- Trong đoạn ca dao, hai hình ảnh "chim vào lồng" và "cá cắn câu" được sử dụng để miêu tả sự ràng buộc trong tình yêu. Cụ thể:
- "Chim vào lồng": Hình ảnh này tượng trưng cho sự mất tự do, vì một khi chim đã vào lồng, nó không thể bay ra ngoài được nữa. Tương tự, người con gái trong bài ca dao đã kết hôn, không còn
tự do như trước và không thể quay lại với người yêu cũ.
- "Cá cắn câu": Đây cũng là một hình ảnh biểu tượng cho sự mắc bẫy và không thể thoát ra. Một khi cá đã cắn câu, nó không thể tự mình thoát ra được. Tình huống này giống với việc người con gái đã có chồng, như một sự ràng buộc mà cô không thể thoát khỏi.
- Cả hai hình ảnh này đều ám chỉ rằng tình yêu của người con gái đã thay đổi, không còn tự do, và giờ đây cô ấy không thể quay lại với người yêu cũ. Điều này thể hiện sự tiếc nuối và sự chấp nhận sự thật rằng tình yêu đã trở nên khó khăn, không thể thay đổi được nữa.
- Do đó, đáp án A (Tình yêu đã trở nên khó khăn và không thể thoát ra) là chính xác, vì nó phản ánh sự ràng buộc trong tình yêu mà người con gái đang phải đối mặt, khi cô đã có chồng và không thể quay lại với người yêu cũ.
Đoạn văn 3
" Ngẫm hay muôn sự tại Trời
Trời kia đã bắt làm người có thân.
Bắt phong trần phải phong trần,
Cho thanh cao mới được phần thanh cao."
(Nguyễn Du, Truyện Kiều)
Câu 3/120
A. Cuộc sống đầy khó khăn, vất vả, gian nan.
B. Cuộc sống an nhàn, thanh bình.
C. Cuộc sống chỉ có niềm vui, hạnh phúc.
Lời giải
Đáp án A
Hướng dẫn giải
- Từ "phong trần" trong đoạn thơ "Bắt phong trần phải phong trần" mang một nghĩa biểu tượng, chỉ cuộc sống đầy khó khăn, gian nan và thử thách. Để hiểu rõ hơn, ta có thể phân tích các yếu tố của từ này: "Phong": là gió, tượng trưng cho những tác động bên ngoài, những khó khăn, thử thách mà con người phải đối mặt trong cuộc sống. "Trần": là bụi bặm, sự mệt mỏi, vất vả của cuộc sống. "Trần" ở đây cũng có thể ám chỉ sự hạ giới, đời sống không thanh cao mà phải chịu những điều khổ cực.
- Khi kết hợp lại, "phong trần" chỉ cuộc sống mà con người phải trải qua bao nhiêu khó khăn, vất vả, gian truân và thử thách. Đây là một khái niệm phổ biến trong văn học cổ điển Việt Nam, mang ý nghĩa nhấn mạnh rằng mỗi người phải vượt qua những gian khổ, chông gai trong cuộc sống để đạt được điều gì đó quý giá, như sự thanh cao hay phẩm hạnh.
- Trong câu "Bắt phong trần phải phong trần", tác giả muốn nhấn mạnh rằng, số phận của con người đã được định đoạt, phải trải qua những khó khăn, gian nan (phong trần) để có thể đạt được phần thưởng xứng đáng, ví dụ như sự thanh cao về đạo đức, nhân cách.
- Do đó, "phong trần" không chỉ là những khó khăn bên ngoài mà còn thể hiện một phần trong quá trình rèn luyện, thử thách con người để đạt được sự hoàn thiện trong tâm hồn và nhân cách.
Đoạn văn 4
“Tích Thương gia chí Bàn Canh ngũ thiên, Chu thất đãi Thành Vương tam tỉ. Khởi Tam Đại chi sổ quân tuẫn vu kỷ tư, vọng tự thiên tỉ. Dĩ kỳ đồ đại trạch trung, vi ức vạn thế tử tôn chi kế; thượng cẩn thiên mệnh, hạ nhân dân chí, cẩu hữu tiện triếp cải. Cố quốc tộ diên trường, phong tục phú phụ. Nhi Đinh Lê nhị gia, nãi tuẫn kỷ tư, hốt thiên mệnh, võng đạo Thương Chu chi tích, thường an quyết ấp vu tư, trí thế đại phất trường, toán số đoản xúc, bách tính hao tổn, vạn vật thất nghi. Trẫm thậm thống chi, bất đắc bất tỉ”.
(Lý Công Uẩn, Thiên đô chiếu)
Câu 4/120
A. So sánh.
Lời giải
Đáp án C
Hướng dẫn giải
- Biện pháp tu từ phép đối là việc sử dụng các cặp từ, cụm từ có sự đối lập về nghĩa, hoặc tương xứng về cấu trúc để tạo ra sự hài hòa, cân đối trong câu văn, từ đó làm nổi bật ý nghĩa. Trong đoạn trích này, phép đối được sử dụng khá rõ ràng qua sự đối lập giữa các yếu tố "thiên mệnh" và "nhân dân", thể hiện sự cân bằng giữa việc tuân thủ quy luật của thiên mệnh và sự chăm sóc đời sống nhân dân.
- "Thượng cẩn thiên mệnh" (trên phải cẩn thận tuân theo thiên mệnh) và "hạ nhân dân chí" (dưới phải chú trọng đến đời sống nhân dân). Hai phần này đối xứng nhau về cả nghĩa và cấu trúc, làm nổi bật sự quan trọng của việc tuân theo mệnh trời (thiên mệnh) và chăm lo cho nhân dân. Phép đối ở đây không chỉ làm tăng tính thẩm mỹ cho câu văn mà còn thể hiện quan điểm của tác giả về việc trị nước phải hài hòa giữa thiên mệnh và lợi ích của nhân dân.
- "Cẩu hữu tiện triếp cải" (nếu không làm được như vậy thì có sự thay đổi) cũng tạo ra sự đối lập trong cách nhìn nhận về hậu quả nếu không tuân thủ thiên mệnh và không chăm sóc dân chúng. Phép đối này giúp tác giả nhấn mạnh một sự thật rằng: để quốc gia vững mạnh và trường tồn, cần phải duy trì sự cân bằng giữa sự tuân theo thiên mệnh và việc chăm lo đời sống nhân dân.
- Phép đối trong đoạn trích này không chỉ là một kỹ thuật tu từ đơn thuần mà còn mang một ý nghĩa sâu sắc, giúp làm nổi bật những mối quan hệ, nguyên lý quan trọng trong việc trị quốc. Sự đối lập giữa "thiên mệnh" và "nhân dân" là yếu tố quan trọng để duy trì sự thịnh vượng của một quốc gia.
Đoạn văn 5
“Thâm sơn tịch tịch điểu hô nhân,
Hoạ lý khan lai diệc bức chân.
Nhàn quải ngọ song triêu thoái nhật,
Mộng hồi nghi thị cố viên xuân”.
(Nguyễn Trãi, Đề sơn điểu hô nhân đồ)
Câu 5/120
A. Thất ngôn tứ tuyệt.
B. Ngũ ngôn tứ tuyệt.
Lời giải
Đáp án A
Hướng dẫn giải
- Bài thơ này thuộc thể "thất ngôn tứ tuyệt", một thể thơ cổ điển trong văn học Trung Quốc. Hãy cùng phân tích các đặc điểm của bài thơ để hiểu rõ hơn về thể loại này:
- 1. Số câu (Tứ tuyệt): Bài thơ có 4 câu, mỗi câu có 7 chữ (thất ngôn). Đây là đặc điểm nổi bật của thể "thất ngôn tứ tuyệt". Từ "tứ tuyệt" có nghĩa là bài thơ có 4 câu, mỗi câu ngắn gọn và đầy đủ nội dung, thường được viết theo kiểu cô đọng nhưng vẫn có thể truyền đạt được ý nghĩa sâu sắc.
- 2. Số chữ trong mỗi câu (Thất ngôn): Mỗi câu trong bài thơ có 7 chữ. Đặc điểm này xác định bài thơ thuộc thể "thất ngôn", tức là mỗi câu thơ có 7 chữ.
- Các yếu tố khác: Nhịp điệu và âm điệu: Thể "thất ngôn tứ tuyệt" thường có nhịp điệu nhẹ nhàng và dễ cảm thụ, giúp người đọc dễ dàng tưởng tượng và thấm nhuần cảm xúc mà tác giả muốn truyền đạt. Bài thơ này cũng thể hiện một dòng chảy cảm xúc mơ màng, suy tư về thiên nhiên và cuộc sống, là đặc điểm điển hình của thể thơ này.
- Nội dung: Bài thơ diễn tả không gian tĩnh lặng của núi rừng, sự cô tịch của cảnh vật và cảm xúc của người trong mộng, liên hệ với những hình ảnh về thiên nhiên, thời gian, và ký ức. Những đặc điểm này phù hợp với thể thất ngôn tứ tuyệt vì thể thơ này có thể dễ dàng miêu tả những hình ảnh tĩnh, phảng phất, sâu lắng.
- Bài thơ này có 4 câu, mỗi câu 7 chữ, với cách kết cấu chặt chẽ và nội dung sâu sắc, phù hợp với thể thất ngôn tứ tuyệt. Đây là thể thơ phổ biến trong văn học cổ điển Trung Quốc, với những bài thơ ngắn gọn nhưng đầy hình ảnh và ý nghĩa.
Đoạn văn 6
“Bao giờ cũng vẫn vậy! - Xergei Ivanovitr ngắt lời chàng, - người Nga chúng ta bao giờ cũng thế! Có lẽ khả năng nhìn thấy khuyết điểm của bản thân mình là mặt tốt của tính tình chúng ta, nhưng chúng ta đã đi quá trớn: ta khoái trá với cái chất châm biếm mà bao giờ ta cũng có thừa. Tôi chỉ cần nói với chú điều này thôi: nếu người ta cho một dân tộc khác ở châu Âu, như người Đức, người Anh chẳng hạn, được hưởng cũng những quyền hạn đó, cũng những chế độ địa phương đó, họ sẽ biến những cái đó thành tự do, còn chúng ta thì chỉ biết đem ra chế giễu”.
(Lev Tolstoy, Anna Karenina)
Câu 6/120
A. Người Nga luôn tự hào về những quyền hạn và chế độ địa phương của mình.
B. Người Nga có khả năng nhìn nhận khuyết điểm của mình, nhưng lại thường xuyên chế giễu những quyền lợi mà mình có.
C. Người Nga luôn biến mọi quyền lợi thành tự do như các dân tộc châu Âu khác.
Lời giải
Đáp án C
Hướng dẫn giải
- Khả năng nhìn nhận khuyết điểm của người Nga: Xergei Ivanovitr cho rằng một điểm mạnh của người Nga là khả năng nhận thức khuyết điểm của bản thân. Đây là một điểm tích cực trong tính cách của họ, nhưng điều này không có nghĩa là họ biết cách khắc phục khuyết điểm đó.
- Sự chế giễu và thái độ tiêu cực: Mặc dù có khả năng nhận thấy khuyết điểm, Xergei lại chỉ trích người Nga vì thái độ tiêu cực và việc chế giễu những quyền lợi và chế độ mà họ có. Theo ông, người Nga có xu hướng biến những quyền lợi, chế độ địa phương thành trò đùa, thay vì sử dụng chúng để phát triển đất nước hay nâng cao tự do.
- So sánh với các dân tộc khác (người Đức và người Anh): Xergei cũng so sánh người Nga với các dân tộc châu Âu khác như người Đức và người Anh. Ông cho rằng nếu những dân tộc này được hưởng những quyền lợi tương tự, họ sẽ sử dụng chúng để phát triển tự do, thay vì chế giễu như người Nga. Điều này cho thấy ông cho rằng người Nga thiếu khả năng tận dụng những cơ hội mà mình có để phát triển thực sự.
- Tại sao đáp án B là đúng: "Người Nga có khả năng nhìn nhận khuyết điểm của mình, nhưng lại thường xuyên chế giễu những quyền lợi mà mình có" là chính xác vì Xergei Ivanovitr nói rằng người Nga nhận thức được khuyết điểm của mình, nhưng thái độ họ lại là chế giễu các quyền lợi và chế độ mà họ có thay vì tận dụng chúng như các dân tộc khác (người Đức, người Anh).
Đoạn văn 7
“Cụ Tú đậu tú tài khoa thi hương cuối cùng khi tuổi đã lớn, sau đó là bỏ hẳn bút lông để theo bút sắt. Cụ Tú ngâm thơ vịnh nguyệt, ăn ở giao tiếp theo kiểu cách nhà quan, dạy con cái cũng theo khuôn phép nhà quan là cái phần hào nhoáng của gia đình. Còn cái phần căn cốt, cái phần được người đời trọng thực nể thực, cái gian nhà tiền ấy đều do hai bàn tay đảm đang của vợ gây dựng nên. Bà chỉ buôn có nước mắm thôi. Thơ của cụ Tú được bạn bè khen nịnh chẳng qua là nhờ ở cái mùi nước mắm Nghệ, nhờ ở cái mùi tiền từ các kiệu nước mắm, con cháu sau này vẫn đùa vụng thế”.
(Nguyễn Khải, Một người Hà Nội)
Câu 7/120
A. Cụ Tú đậu tú tài và thay đổi cách viết.
B. Vợ của cụ Tú làm việc chăm chỉ để nuôi sống gia đình.
C. Cụ Tú được khen nịnh vì thơ của mình.
Lời giải
Đáp án B
Hướng dẫn giải
- Cụ Tú đậu tú tài và thay đổi cách viết: Đoạn trích có đề cập đến việc cụ Tú đậu tú tài khoa thi hương khi tuổi đã lớn và sau đó bỏ bút lông để theo bút sắt. Điều này thể hiện sự thay đổi trong phương thức học tập và làm việc của cụ Tú, do đó câu A là đúng.
- Vợ của cụ Tú làm việc chăm chỉ để nuôi sống gia đình: Vợ của cụ Tú đóng vai trò rất quan trọng trong việc duy trì gia đình, đặc biệt là trong việc gây dựng phần căn cốt của gia đình. Bà "đảm đang" gây dựng nền tài chính gia đình bằng việc buôn nước mắm. Đoạn trích nhấn mạnh bà là người duy trì sự giàu có của gia đình, vì vậy câu B là đúng.
- Cụ Tú được khen nịnh vì thơ của mình: Đoạn trích cũng nói rằng thơ của cụ Tú được bạn bè khen nịnh, nhưng những lời khen này là do có mối quan hệ với "cái mùi nước mắm Nghệ" và "cái mùi tiền từ các kiệu nước mắm". Câu C là đúng vì nó phản ánh đúng nội dung trong đoạn trích.
- Vợ của cụ Tú dạy con cái theo kiểu cách nhà quan: Điều này không xuất hiện trong đoạn trích. Đoạn trích chỉ nói rằng cụ Tú dạy con cái theo khuôn phép nhà quan, nhưng không đề cập gì đến việc vợ cụ Tú dạy con cái theo kiểu cách nhà quan. Vợ của cụ Tú chủ yếu được mô tả là người gây dựng tài chính và buôn bán nước mắm, nhưng không có thông tin về việc bà dạy con theo kiểu cách nhà quan. Vì vậy, câu D là sai, vì không có thông tin này trong đoạn trích.
- Đáp án D là đúng vì trong đoạn trích không có sự đề cập đến việc vợ của cụ Tú dạy con cái theo kiểu cách nhà quan. Thay vào đó, đoạn trích chỉ nói về việc cụ Tú dạy con cái theo khuôn phép nhà quan và vai trò chủ yếu của vợ cụ là trong việc gây dựng gia đình và buôn bán.
Đoạn văn 8
“Em bảo anh đi đi,
Sao anh không đứng lại?
Em bảo anh đừng đợi,
Sao anh lại về ngay?
Ôi lời nói gió bay,
Đôi mắt huyền đẫm lệ.
Sao mà anh ngốc thế
Không nhìn vào mắt em?”
(Silva Kaputikyan)
Câu 8/120
A. Sự lạc quan và vui vẻ trong tình yêu.
B. Cảm giác buồn bã, tổn thương và đau khổ.
C. Sự hiểu lầm giữa hai người yêu nhau.
Lời giải
Đáp án B
Hướng dẫn giải
- Câu thơ "Đôi mắt huyền đẫm lệ" là một hình ảnh rất mạnh mẽ, giàu cảm xúc. "Đôi mắt huyền" ám chỉ đôi mắt đẹp và đầy sâu lắng, nhưng lại “đẫm lệ”, có nghĩa là chứa đựng nỗi buồn sâu sắc. Lệ thường là biểu hiện của nỗi đau, sự tổn thương, hoặc thất vọng trong tình cảm.
- Trong bối cảnh bài thơ, "em" đang trải qua một cảm xúc đau khổ và nuối tiếc. Hình ảnh đôi mắt đẫm lệ cho thấy tình cảm của "em" không được đáp lại như mong muốn, có thể là sự mâu thuẫn giữa những gì "em" nói và những gì "em" thật sự cảm nhận, dẫn đến nỗi buồn sâu sắc trong lòng "em".
- Do đó, đáp án B là chính xác vì hình ảnh đôi mắt đẫm lệ thể hiện rõ sự đau khổ và tổn thương của "em".
- Hình ảnh “Đôi mắt huyền đẫm lệ” thể hiện sự buồn bã, tổn thương và đau khổ của "em" trong bài thơ. "Em" cảm thấy nỗi đau khi tình yêu không được đáp lại như mong muốn, và đôi mắt đẫm lệ là hình ảnh tượng trưng cho sự tiếc nuối và đau lòng. Do đó, đáp án B là đúng.
Đoạn văn 9
“Lúc đó nửa đêm rồi, lửa cao ngọn lắm. Cao hơn đọt dừa. Tàn đóm tán loạn mỗi khi gió thổi qua quăng quật đống lửa. Mấy cây trúc ven vách chịu nóng không nổi, vặn xoắn lại trước khi nổ như pháo chuột. Lần này nhà không lợp ngói nên không nghe ngói nổ, lửa cháy coi bộ êm đềm. Không giống như cây rơm trước sân cháy bạo phát bạo tàn, nhà của Tam và Nhàn cháy rất lâu, ánh sáng của nó rọi xa đến tận từng nóc nhà của xóm Thơm Rơm”.
(Nguyễn Ngọc Tư, Củi mục trôi về)
Câu 9/120
A. Thầy cảm thấy tuyệt vọng và bất lực.
B. Thầy nghĩ rằng có thể thay đổi được tất cả các số phận.
C. Thầy không quan tâm đến số phận của những người khác.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đoạn văn 10
“Tích nhân dĩ thừa hoàng hạc khứ,
Thử địa không dư Hoàng Hạc lâu.
Hoàng hạc nhất khứ bất phục phản,
Bạch vân thiên tải không du du.
Tình xuyên lịch lịch Hán Dương thụ,
Phương thảo thê thê Anh Vũ châu.
Nhật mộ hương quan hà xứ thị?
Yên ba giang thượng sử nhân sầu”.
(Thôi Hiệu, Hoàng hạc lâu)
Câu 10/120
A. Chim Hoàng Hạc bay đi không bao giờ trở lại.
B. Chim Hoàng Hạc bay đi nhưng sẽ quay lại sau.
C. Chim Hoàng Hạc sẽ trở lại sau một thời gian dài.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/120
A. Làn sương, ánh trăng, cánh đồng u buồn, xe tam mã, chuông nhỏ.
B. Làn sương, ánh trăng, cánh đồng u buồn, ánh sáng buồn bã, nhạc ngựa.
C. Ánh trăng, cánh đồng u buồn, nhạc ngựa, xe tam mã.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/120
A. Lục Vân Tiên (Nguyễn Đình Chiểu), Vang bóng một thời (Hoàng Xuân Hãn), Đoạn tuyệt (Nguyễn Công Hoan).
B. Đoạn tuyệt (Nguyễn Công Hoan), Tắt đèn (Ngô Tất Tố), Số đỏ (Vũ Trọng Phụng).
C. Đây thôn Vĩ Dạ (Hàn Mặc Tử), Lão Hạc (Nam Cao), Mưa xuân (Thế Lữ).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/120
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/120
A. Nhanh chóng.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/120
A. Bức tranh của An rất đẹp, nó khiến giáo viên nghệ thuật khen ngợi cô ấy.
B. Hoa và Mai đều có thể chơi đàn giỏi, cô ấy học nhạc từ nhỏ.
C. Quả cam trên bàn rất tươi, nó được mua từ sáng nay.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/120
A. Đêm khuya yên tĩnh, chỉ còn tiếng côn trùng rả rích trong vườn.
B. Người họa sĩ cầm bút vẽ một bức tranh phong cảnh tuyệt đẹp.
C. Chiếc xe chạy bon bon trên đường, để lại những vệt bụi mờ.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/120
A. Câu thiếu chủ ngữ.
B. Câu sai quy chiếu.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18/120
A. Chiếc váy này thực sự rất phù hợp với phong cách của bạn.
B. Khi đứng trước đám đông, cô ấy cảm thấy rất hồi hộp và mất tự nhiên.
C. Món ăn này đầy rẫy sự tinh tế, làm hài lòng tất cả mọi người.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/120
A. Tiểu thuyết.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/120
A. Truyện Kiều.
B. Nhật ký trong tù.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 112/120 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.