Đề KSCL THCS Phú Diễn - HN_năm học 2025-2026_Tháng 12 có đáp án
94 người thi tuần này 4.6 94 lượt thi 5 câu hỏi 45 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề KSCL THCS Văn Quán - HN_năm học 2025-2026_Tháng 12 có đáp án
Đề KSCL THCS Phú Diễn - HN_năm học 2025-2026_Tháng 12 có đáp án
Đề KSCL THCS Lê Lợi - HN_năm học 2025-2026_Tháng 12 có đáp án
Đề KSCL THCS Thịnh Quang - HN_năm học 2025-2026_Tháng 9 có đáp án
Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán Sở GD&ĐT Đắk Nông năm học 2025-2026 có đáp án
Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán Sở GD&ĐT Bắc Kạn năm học 2025-2026 có đáp án
Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán Sở GD&ĐT Đắk Lắk năm học 2025-2026 có đáp án
Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán Sở GD&ĐT Long An năm học 2025-2026 có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
|
a) \(A = 2\sqrt {27} - 3\sqrt {12} + \sqrt {98} \) \( = 2.3\sqrt 3 - 3.2\sqrt 3 + 7\sqrt 2 \) \( = 7\sqrt 2 \) |
b) \(B = \sqrt {56} :\sqrt 8 + \sqrt {{{\left( {4 - \sqrt 7 } \right)}^2}} \) \( = \sqrt 7 + 4 - \sqrt 7 \)\( = 4\)
|
|
c) \(C = \frac{{\sqrt {15} - \sqrt 3 }}{{\sqrt 5 - 1}} + \frac{1}{{\sqrt 3 - 2}} + \frac{6}{{\sqrt 6 }} + 1\) \[ = \frac{{\sqrt 3 \left( {\sqrt 5 - 1} \right)}}{{\sqrt 5 - 1}} + \frac{{\sqrt 3 + 2}}{{\left( {\sqrt 3 - 2} \right)\left( {\sqrt 3 + 2} \right)}} + \sqrt 6 + 1\] \[ = \sqrt 3 + \frac{{\sqrt 3 + 2}}{{ - 1}} + \sqrt 6 + 1\] \[ = \sqrt 3 - \sqrt 3 - 2 + \sqrt 6 + 1\] \[ = \sqrt 6 - 1\] |
d) \(M = \frac{{x - 25}}{{x + 5\sqrt x }}\) \( = \frac{{\left( {\sqrt x - 5} \right)\left( {\sqrt x + 5} \right)}}{{\sqrt x \left( {\sqrt x + 5} \right)}}\) \( = \frac{{\sqrt x - 5}}{{\sqrt x }}\)
|
Lời giải
|
a) \[\left\{ \begin{array}{l}5x + 3y = 4\\2x - y = 6\end{array} \right.\] \[\begin{array}{l}\left\{ \begin{array}{l}5x + 3y = 4\\6x - 3y = 18\end{array} \right.\\\left\{ \begin{array}{l}11x = 22\\2x - y = 6\end{array} \right.\\\left\{ \begin{array}{l}x = 2\\2 \cdot 2 - y = 6\end{array} \right.\\\left\{ \begin{array}{l}x = 2\\y = - 2\end{array} \right.\end{array}\] Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm \(\left( {x;y} \right) = \left( {2; - 2} \right)\).
|
b) Điều kiện: \(x \ge 5\). \(\sqrt {4\left( {x - 5} \right)} + \sqrt {9x - 45} = \frac{{10}}{3}\) \(2\sqrt {x - 5} + \sqrt {9\left( {x - 5} \right)} = \frac{{10}}{3}\) \(\begin{array}{l}2\sqrt {x - 5} + 3\sqrt {x - 5} = \frac{{10}}{3}\\5\sqrt {x - 5} = \frac{{10}}{3}\\\sqrt {x - 5} = \frac{2}{3}\\x - 5 = \frac{4}{9}\\x = \frac{{49}}{9}(tm)\end{array}\) Vậy phương trình đã cho có nghiệm \(x = \frac{{49}}{9}\). |
|
c) Điều kiện: \(x \ge 0;x \ne 25\). \(\frac{{\sqrt x - 2}}{{\sqrt x - 5}} = \frac{1}{3}\) \(\begin{array}{l}3\left( {\sqrt x - 2} \right) = \sqrt x - 5\\3\sqrt x - 6 - \sqrt x + 5 = 0\\2\sqrt x - 1 = 0\\\sqrt x = \frac{1}{2}\\x = \frac{1}{4}(tm)\end{array}\) Vậy phương trình đã cho có nghiệm \(x = \frac{1}{4}\). |
d) Điều kiện: \(x \ge 0;x \ne 4\). \(\frac{{5\sqrt x }}{{\sqrt x - 2}} \ge 0\) - TH1: \(x = 0\)(thỏa mãn). - TH2: \(x > 0;x \ne 4\). Khi đó, \(\sqrt x > 0\), suy ra \(\sqrt x - 2 > 0\) hay \(x > 4\). Vậy bất phương trình đã cho có nghiệm \(x > 4\) và \(x = 0\).
|
Lời giải
1) Gọi chiều dài và chiều rộng ban đầu của khu vườn lần lượt là: \[x,{\rm{ }}y{\rm{ }}\left( m \right){\rm{ }}\left( {x,{\rm{ }}y > 1} \right).\]
Diện tích ban đầu của khu vườn là: \[xy{\rm{ }}\left( {{m^2}} \right)\]
Vì chiều dài của khu vườn sau khi tăng thêm 3m là \(x + 3\) (m) và chiều rộng của khu vườn sau
khi tăng thêm 2m là \(y + 2\) (m) thì diện tích khu vườn tăng 84m2 nên ta có phương trình: \(\left( {x + 3} \right)\left( {y + 2} \right) = xy + 84\) hay \(2x + 3y = 78\) (1)
Vì chiều dài, chiều rộng của khu vườn lúc sau khi đều giảm đi 1m lần lượt là \(x - 1\)(m), \(y - 1\)(m)
thì diện tích khu vườn giảm đi 31m2 nên ta có phương trình:
\(\left( {x - 1} \right)\left( {y - 1} \right) = xy - 31\) hay \(x + y = 32\) (2)
Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình: \(\left\{ \begin{array}{l}2x + 3y = 78\\x + y = 32\end{array} \right.\) suy ra \(\left\{ \begin{array}{l}x = 18(tm)\\y = 14(tm)\end{array} \right.\).
Vậy chiều dài và chiều rộng ban đầu của khu vườn lần lượt là 18m, 14m.
2) Gọi số xe ban đầu đội vận chuyển đã chuẩn bị là: x (xe) (\[x \in {\mathbb{N}^*}\]).
Số tấn hàng trên mỗi xe theo như dự định của đội là: \(\frac{{36}}{x}\) (tấn/xe).
Trong thực tế số chiếc xe vận chuyển hàng của đội là: \(x + 3\) (xe).
Số tấn hàng trên mỗi xe trong thực tế của đội là: \(\frac{{36}}{{x + 3}}\) (tấn/xe).
Vì lượng hàng phải chở trên mỗi xe trong thực tế giảm xuống 1 tấn so với kế hoạch ban đầu nên
ta có phương trình: \(\frac{{36}}{x} - 1 = \frac{{36}}{{x + 3}}\) suy ra \[x = - 12\] (ktm) hoặc \[x = 9\] (tm).
Vậy ban đầu đội vận chuyển đã chuẩn bị 9 xe.
Lời giải
1) Bán kính đường tròn lớn là \(20:2 = 10\left( {cm} \right)\)
Bán kính đường tròn nhỏ là: \(14:2 = 7cm\)
Diện tích phần viền tráng men xanh của đĩa xứ là:
\(S = \pi \left( {{{10}^2} - {7^2}} \right) = 51\pi \approx 51.3,14 = 160,14 \approx 160\left( {c{m^2}} \right)\)
2)

a) \(\Delta BEC\) vuông tại \(E\), có \(EI\) là đường trung tuyến ứng với cạnh huyền \(BC\), nên:
\(IE = IB = IC = \frac{1}{2}BC\)
\(\Delta BDC\) vuông tại \(D\), có \(DI\) là đường trung tuyến ứng với cạnh huyền \(BC\), nên:
\(ID = IB = IC = \frac{1}{2}BC\)
Do đó \(IB = IC = ID = IE\,\left( { = \frac{1}{2}BC} \right)\)
Vậy bốn điểm \(B\,,\,D\,,\,C\,,\,E\) cùng thuộc đường tròn tâm \(I\), đường kính \(BC\).
Xét \(\left( I \right)\), có \(DE\) là dây cung không đi qua tâm, do đó \(DE < BC\)
b) Xét \(\Delta ADB\) và \(\Delta AEC\), có: \(\widehat {ADB} = \widehat {AEC} = 90^\circ \) và \(\widehat {BAC}\) chung, nên (g.g)
Suy ra \(\frac{{AD}}{{AE}} = \frac{{AB}}{{AC}} \Rightarrow AE.AB = AD.AC\)
\(\Delta ABC\) có hai đường cao \(BD\) và \(CE\) cắt nhau tại \(H\), nên \(H\) là trực tâm của \(\Delta ABC\)
Suy ra \(AH \bot BC\) \( \Rightarrow \widehat {ABC} + \widehat {BAH} = 90^\circ \) hay \(\widehat {IBE} + \widehat {OAE} = 90^\circ \)
Do \(IB = IE\left( { = \frac{1}{2}BC} \right)\) nên \(\Delta IBE\) cân tại \(I\) \( \Rightarrow \widehat {IEB} = \widehat {IBE}\)
\(\Delta AEH\) vuông tại \(E\), có \(EO\) là đường trung tuyến ứng với cạnh huyền \(AH\) nên \(OE = OA = OH = \frac{1}{2}AH\)
Do đó \(\Delta OAE\) cân tại \(O\) \( \Rightarrow \widehat {OEA} = \widehat {OAE}\)
Suy ra \(\widehat {IEB} + \widehat {OEA} = \widehat {IBE} + \widehat {OAE} = 90^\circ \) \( \Rightarrow \widehat {OEI} = 90^\circ \)
Vậy \(OE \bot EI\)
c) Chứng minh tương tự câu b, ta cũng có: \(OD \bot DI\)
\(\Delta ADH\) vuông tại \(D\), có \(DO\) là đường trung tuyến ứng với cạnh huyền nên: \(OD = OA = OH = \frac{1}{2}AH\)
Suy ra \(OD = OE\left( { = \frac{1}{2}AH} \right)\) nên \(O\) thuộc đường trung trực của \(DE\)
Mà \(ID = IE\left( { = \frac{1}{2}BC} \right)\) nên \(I\) thuộc đường trung trực của \(DE\)
Do đó \(OI\) là đường trung trực của \(DE\) hay \(OI \bot DE\)
Gọi \(G\) là giao điểm của \(OI\) và \(DE\); \(K\) là giao điểm của \(AI\) và \(OS\).
Ta có: (g.g) \( \Rightarrow \frac{{OD}}{{OI}} = \frac{{OG}}{{OD}} \Rightarrow O{D^2} = OG.OI\)
(g.g) \( \Rightarrow \frac{{OK}}{{OG}} = \frac{{OI}}{{OS}} \Rightarrow OK.OS = OG.OI\)
Do đó \(OK.OS = O{D^2} = O{A^2}\)\( \Rightarrow \frac{{OK}}{{OA}} = \frac{{OA}}{{OS}}\)
Xét \(\Delta OKA\) và \(\Delta OAS\), có: \(\frac{{OK}}{{OA}} = \frac{{OA}}{{OS}}\) và \(\widehat {AOS}\) chung
Do đó (c.g.c)
\( \Rightarrow \widehat {OAS} = \widehat {OKA} = 90^\circ \) \( \Rightarrow SA \bot AO\) hay \(SA \bot AH\), mà \(AH \bot BC\) nên \(SA\,{\rm{//}}\,BC\) (đpcm)
Lời giải
Gọi số thiệp mẫu \(A\) và số thiệp mẫu \(B\) mà câu lạc bộ cần làm trong một ngày hội lần lượt là \(x\,,\,\,\,y\) (\[x\,,\,y \in \mathbb{N}*\] và \(x \le 200\), \(y \le 240\)).
Nếu chỉ làm thiệp mẫu \(B\), trong một giờ các bạn hoàn thành được \(60\) thiệp.
Vì thời gian làm một thiệp mẫu \(A\) gấp đôi thời gian làm một thiệp mẫu \(B\), nên nếu chỉ làm thiệp mẫu \(A\), trong một giờ các bạn hoàn thành được: \(60:2 = 30\) (thiệp).
Thời gian các bạn hoàn thành \(x\) thiệp mẫu \(A\) là \(\frac{x}{{30}}\) (giờ)
Thời gian các bạn hoàn thành \(y\) thiệp mẫu \(B\) là \(\frac{y}{{60}}\) (giờ)
Vì một ngày, câu lạc bộ có \(8\) giờ làm việc, nên ta có: \(\frac{x}{{30}} + \frac{y}{{60}} = 8\) (*)
Tiền lãi thu được khi bán hai loại thiệp chúc mừng là:
\(T = 24\,000x + 18\,000y = 6000\left( {4x + 3y} \right)\) (đồng)
Từ (*) suy ra \(2x + y = 480\) hay \(4x + 2y = 960\)
Ta có: \(4x + 3y = \left( {4x + 2y} \right) + y = 960 + y \le 960 + 240 = 1\,200\)
Nên \(T \le 6\,000.1\,200 = 7\,200\,000\)
Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi \(y = 240\) (thỏa mãn).
Khi đó: \(x = \frac{{480 - y}}{2} = \frac{{480 - 240}}{2} = 120\) (thỏa mãn).
Vậy trong một ngày hội, câu lạc bộ cần làm \(120\) thiệp mẫu \(A\) và \(240\) thiệp mẫu \(B\) để thu được tiền lãi cao nhất là \(7\,200\,000\) đồng.
