[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lý THPT Quốc gia có lời giải (Đề số 25)
23 người thi tuần này 5.0 41.5 K lượt thi 40 câu hỏi 50 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Vật lí Sở Sơn La lần 2 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Vật lí Sở An Giang lần 2 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Vật lí THPT Chuyên Phan Bội Châu (Nghệ An) lần 2 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Vật lí Sở Lâm Đồng lần 2 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Vật lí Sở Khánh Hòa lần 2 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Vật lí Sở Hà Tĩnh lần 5 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Vật lí THPT Chuyên Lam Sơn (Thanh Hóa) lần 2 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Vật lí Sở Tuyên Quang lần 3 có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/40
A. 0,42 eV.
B. 0,21 eV.
C. 2,11 eV.
D. 4,22 eV.
Lời giải
Câu 2/40
A. micrô, anten phát, mạch biến điệu.
B. loa, anten thu, mạch tách sóng.
C. micrô, anten thu, mạch biến điệu.
D. loa, anten phát, mạch tách sóng.
Lời giải
Phương pháp:
Sử dụng lý thuyết sơ đồ khối của máy phát thanh
Cách giải:
Các bộ phận có trong sơ đồ khối của máy phát thanh đơn giản là: micrô, anten phát, mạch biến điệu.
Chọn A.
Câu 3/40
A. lực cản môi trường tác dụng lên vật.
B. biên độ của ngoại lực tuần hoàn tác dụng lên vật.
C. tần số của ngoại lực tuần hoàn tác dụng lên vật.
D. bản chất của ngoại lực cưỡng bức.
Lời giải
Phương pháp:
Sử dụng lý thuyết dao động cưỡng bức
Cách giải:
Biên độ của dao động cưỡng bức phụ thuộc vào biên độ của ngoại lực tuần hoàn tác dụng lên vật, tần số của ngoại lực tác dụng lên vật, lực cản môi trường tác dụng lên vật
→ Biên độ của dao động cưỡng bức không phụ thuộc vào bản chất của ngoại lực cưỡng bức
Chọn D.
Câu 5/40
A. 2 μT.
B. 1,2 μT.
C. 2,4 μT.
D. 0,8 μT.
Lời giải
Câu 6/40
A. chiều và cường độ thay đổi theo thời gian.
B. cường độ không thay đổi theo thời gian.
C. chiều không đổi theo thời gian.
D. chiều và cường độ không thay đổi theo thời gian.
Lời giải
Phương pháp:
Sử dụng lý thuyết dòng điện không đổi
Cách giải:
Dòng điện không đổi là dòng điện có chiều và cường độ không thay đổi theo thời gian.
Chọn D.
Câu 7/40
A. biên độ nhưng khác tần số.
B. biên độ và có hiệu số pha thay đổi theo thời gian.
C. pha ban đầu nhưng khác tần số.
D. tần số và có hiệu số pha không đổi theo thời gian.
Lời giải
Phương pháp:
Sử dụng lý thuyết hai nguồn sóng kết hợp
Cách giải:
Hai nguồn sóng kết hợp là hai nguồn dao động cùng phương, cùng tần số và có hiệu số pha không đổi theo thời gian
Chọn D.
Câu 8/40
A. thay đổi điện áp xoay chiều mà không làm thay đổi tần số.
B. thay đổi tần số của nguồn điện xoay chiều.
C. thay đổi điện áp và công suất của nguồn điện xoay chiều.
D. thay đổi điện áp và làm thay đổi tần số.
Lời giải
Phương pháp:
Sử dụng lý thuyết máy biến áp
Cách giải:
Máy biến áp là thiết bị dùng để thay đổi điện áp xoay chiều mà không làm thay đổi tần số
Chọn A.
Câu 9/40
A. lực kéo về tác dụng lên vật có độ lớn cực đại khi vật ở vị trí cân bằng.
B. gia tốc của vật có độ lớn cực đại khi vật ở vị trí cân bằng.
C. lực kéo về tác dụng lên vật có độ lớn tỉ lệ với bình phương biên độ.
D. vận tốc của vật có độ lớn cực đại khi vật ở vị trí cân bằng.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/40
A. lỏng, khí.
B. rắn, lỏng, khí.
C. rắn, lỏng và chân không.
D. rắn, khí và chân không.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/40
A. 0,4 μm.
B. 0,6 μm.
C. 0,5 μm.
D. 0,7 μm.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/40
A. Qua mỗi điểm trong điện trường ta có thể vẽ được ít nhất hai đường sức điện.
B. Các đường sức điện không cắt nhau.
C. Nơi nào điện trường mạnh hơn thì nơi đó đường sức điện được vẽ thưa hơn.
D. Các đường sức điện xuất phát từ các điện tích âm.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/40
A. độ lớn cực đại và hướng về phía Bắc.
B. độ lớn bằng không.
C. độ lớn bằng một nửa giá trị cực đại và hướng về phía Đông.
D. độ lớn bằng một nửa giá trị cực đại và hướng về phía Tây.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/40
A. 9 proton, 17 notron.
B. 8 proton, 9 notron.
C. 9 proton, 8 nơtron.
D. 8 proton, 17 nơtron.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/40
A. cường độ dòng điện cực đại trong mạch.
B. cường độ dòng điện trung bình trong mạch.
C. cường độ dòng điện tức thời trong mạch.
D. cường độ dòng điện hiệu dụng trong mạch.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18/40
A. sự hấp thụ điện năng và chuyển hóa thành quang năng.
B. hiện tượng ánh sáng giải phóng các electron liên kết trong khối bán dẫn.
C. sự hấp thụ ánh sáng có bước sóng này để phát ra ánh sáng có bước sóng khác.
D. hiện tượng ánh sáng làm bật các electron ra khỏi bề mặt kim loại.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/40
A. tia hồng ngoại.
B. tia đơn sắc lục.
C. tia X.
D. tia tử ngoại.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 32/40 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.