[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 4
22 người thi tuần này 4.6 15.4 K lượt thi 40 câu hỏi 50 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Vật lí Sở Sơn La lần 2 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Vật lí Sở An Giang lần 2 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Vật lí THPT Chuyên Phan Bội Châu (Nghệ An) lần 2 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Vật lí Sở Lâm Đồng lần 2 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Vật lí Sở Khánh Hòa lần 2 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Vật lí Sở Hà Tĩnh lần 5 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Vật lí THPT Chuyên Lam Sơn (Thanh Hóa) lần 2 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Vật lí Sở Tuyên Quang lần 3 có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/40
Lời giải
Phương pháp:
Biểu thức cường độ dòng điện:
Trong đó: i là cường độ dòng điện tức thời
I0 là cường độ dòng điện cực đại
là cường độ dòng điện hiệu dụng
ω là tần số của dòng điện
φ là pha ban đầu
là pha dao động
Cách giải:
Biểu thức cường độ dòng điện có I0 là cường độ dòng điện cực đại
Chọn C.
Câu 2/40
A. 1,6
B. 1
C. 1,5
D. 0,5
Lời giải
Phương pháp: Sử dụng kĩ năng độc đồ thị
Độ lệch pha theo tọa độ:
Sử dụng VTLG
Vận tốc dao động cực đại: Vmax = ωA
Công thức độc lập với thời gian:
Cách giải:
Từ đồ thị ta thấy bước sóng:
= 30 (cm)
Độ lệch pha của điểm M so với nguồn là:
Tại thời điểm t, nguồn O đang ở VTCB
Từ đồ thị ta có VTLG:

Từ VTLG, ta thấy:
Áp dụng công thức độc lập với thời gian, ta có:
Chọn D.
Câu 3/40
A. 2,0 s.
B. 1,0 s.
C. 0,25 s.
D. 0,5 s.
Lời giải
Phương pháp:
Dây treo lệch khỏi phương thẳng đứng một góc lớn nhất khi vật ở vị trí biên
Khoảng thời gian ngắn nhất để vật đi từ VTCB đến vị trí biên là:
Cách giải: Thời gian ngắn nhất khi vật nhỏ đi từ vị trí có dây treo theo phương thẳng đứng đến vị trí mà dây treo lệch một góc lớn nhất so với phương thẳng đứng là:
Chọn D.
Câu 4/40
A. (k + 0,5) với k = 0; +1, +2, ...
B. (2k+1) với k = 0; +1, +2, ..
C. 2k với k = 0; +1, +2, ...
D. k với k = 0; +1, +2,... .
Lời giải
Phương pháp:
Hai nguồn cùng pha, điều kiện cực đại giao thoa: (k = 0; 1, 2,...)
Cách giải:
Cực đại giao thoa nằm tại những điểm có hiệu đường đi của hai sóng từ hai nguồn tới đó là:
(k = 0; 1; 2;...)
Chọn D.
Câu 5/40
A. mạch biến điệu.
B. micro
Lời giải
Phương pháp:
Sử dụng lý thuyết máy phát thanh
Cách giải:
Trong máy phát thanh, mạch dùng để trộn dao động âm tần và dao động cao tần thành dao động cao tần biến điệu là mạch biến điệu
Chọn A.
Câu 6/40
D. một nam châm vĩnh cửu.
Lời giải
Phương pháp:
Sử dụng lý thuyết điện từ trường
Cách giải:
Điện từ trường có thể tồn tại xung quanh một dòng điện xoay chiều
Chọn C.
Câu 7/40
A. 100 N/ m.
B. 200 N/m.
C. 300 N/m.
D. 400 N/ m.
Lời giải
Sử dụng kĩ năng đọc đồ thị
Lực phục hồi: Fph = -kx
Lực đàn hồi: Fdh = k∆l
Sử dụng VTLG và công thức:
Cách giải:
Từ đồ thị ta thấy đồ thị (1) là đồ thị lực phục hồi, đồ thị (2) là đồ thị lực đàn hồi

Ở thời điểm t = 0, ta có:
ở thời điểm đầu, vật ở vị trí biên dưới
Tại thời điểm đầu tiên lực phục hồi Fph =0 x = 0, lực đàn hồi có độ lớn là:
Tại điểm M, vật ở vị trí biến trên, lực đàn hồi là:
Chọn trục thẳng đứng, chiều dương hướng xuống, ta có VTLG:

Từ VTLG, ta thấy từ thời điểm t = 0 đến thời điểm , vecto quay được góc:
Lại có:
Lực đàn hồi: Fdh = k∆l0 10 = k.0, 01 k =100 (N/m)
Chọn A.
Lời giải
Phương pháp:
Sử dụng kĩ năng đọc đồ thị
Hiệu điện thế hiệu dụng:
Sử dụng VTLG
Độ lệch pha giữa hiệu điện thế và cường độ dòng điện:
Hai đại lượng vuông pha có: tan a. tan b = -1
Cách giải:
Từ đồ thị ta thấy trong thời gian từ s đến s, hiệu điện thế thực hiện được 1 chu kì:
Ở thời điểm t =s, vecto quay được góc là:
Gọi đồ thị đường nét liền là đồ thị (1), đường nét đứt là đồ thị (2)
Đồ thị (1) có biên độ 20(V), đồ thị (2) có biên độ là: 20. =15(V)
Ta có VTLG:

Từ VTLG, ta thấy đồ thị (2) sớm pha hơn đồ thị (1) góc:
→ Đồ thị (2) là đồ thị uAM , đồ thị (1) là đồ thị uMB
Ta có: (2)
Thay (2) vào (1), ta có:
Thay vào (2) ta có:
Chọn B.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/40
A. 5 cm.
B. 6 cm.
C.10 cm.
D. 3 cm.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/40
A. 1000 V/m..
D. 2000 V/m.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 32/40 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.


