5 bài tập Toán có nội dung lí, hóa (có lời giải)
10 người thi tuần này 4.6 10 lượt thi 5 câu hỏi 45 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
13 câu Trắc nghiệm Toán 9 Kết nối tri thức Ôn tập cuối chương 5 có đáp án
8 bài tập Toán 9 Kết nối tri thức Ôn tập cuối chương 5 có đáp án
7 bài tập Áp dụng tính chất hai đường tròn tiếp xúc (có lời giải)
13 bài tập Xác định vị trí tương đối của hai đường tròn (có lời giải)
3 bài tập toán thực tế (có lời giải)
12 bài tập Tính toán (có lời giải)
26 bài tập Chứng minh đường thẳng là tiếp tuyến của đường tròn (có lời giải)
4 bài tập Xác định vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn (có lời giải)
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
Theo định luật bảo toàn nguyên tố đối với Fe và O, ta có \[\left\{ \begin{array}{l}3x = 2y\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,(1)\\4x + 2 = 3y\,\,\,(2)\end{array} \right.\]
Từ phương trình (1) ta suy ra \[y = \frac{3}{2}x\] (3)
Thế (3) vào (2), ta được
\[\begin{array}{l}4x + 2 = 3.\frac{3}{2}x\\4x + 2 = \frac{9}{2}x\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,2 = \frac{1}{2}x\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,x = 4\end{array}\]
Thay giá trị \[x = 4\] vào phương trình (3). Ta có:
\[y = \frac{3}{2}.4 = 6\]
Do đó, hệ phương trình có nghiệm duy nhất \[\,(x;y) = (4;6)\]
Vậy ta có phương trình sau cân bằng \[4F{e_3}{O_4} + {O_2} \to 6F{e_2}{O_3}\]
Lời giải
Gọi \[x,y\] lần lượt là hệ số của \[P\] và \[{O_2}\] thỏa mãn cân bằng phương trình hóa học
\[x\,{\rm{P}} + y\,{{\rm{O}}_2} \to {{\rm{P}}_2}{{\rm{O}}_5}\]
Cân bằng số nguyên tử của \[P\], số nguyên tử của \[O\] ở cả hai vế ta được hệ
\[\left\{ \begin{array}{l}x = 2\\2y = 5\end{array} \right.\]
Giải hệ phương trình này , ta được \[x = 2;\,y = \frac{5}{2}\]
Đưa các hệ số tìm được vào phương trình hóa học, ta được
\[2{\rm{P}} + \frac{5}{2}{{\rm{O}}_2} \to {{\rm{P}}_2}{{\rm{O}}_5}\]
Do các hệ số của phương trình hóa học phải là số nguyên nên nhân hai vế của phương trình hóa học trên với 2, ta được
\[4{\rm{P}} + 5{{\rm{O}}_2} \to 2{{\rm{P}}_2}{{\rm{O}}_5}\]
Lời giải
Gọi \[x,y\] lần lượt là hệ số của \[{\rm{NO}}\] và \[{{\rm{O}}_2}\] thỏa mãn cân bằng phương trình hóa học
\[xNO + y{O_2} \to N{O_2}\]
Cân bằng số nguyên tử của \[NO\], số nguyên tử của \[{O_2}\]ở cả hai vế ta được hệ
\[\left\{ \begin{array}{l}x = 1\\x + 2y = 2\end{array} \right.\]
Giải hệ phương trình này , ta được \[\left\{ \begin{array}{l}x = 1\\y = \frac{1}{2}\end{array} \right.\]
Đưa các hệ số tìm được vào phương trình hóa học, ta được
\[{\rm{NO}} + \frac{1}{2}{{\rm{O}}_2} \to {\rm{N}}{{\rm{O}}_2}\]
Do các hệ số của phương trình hóa học phải là số nguyên nên nhân hai vế của phương trình hóa học trên với 2, ta được
\[2{\rm{NO}} + {{\rm{O}}_2} \to 2{\rm{N}}{{\rm{O}}_2}\]
Lời giải
Gọi khối lượng quặng chứa \[75\% \] sắt và \[50\% \] sắt là \[x,y\](tấn, \[x,y > 0\])
Theo bài ra ta có hệ phương trình \[\left\{ \begin{array}{l}x + y = 25\\\frac{{75x}}{{100}} + \frac{{50y}}{{100}} = \frac{{66}}{{100}}.25\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 16\\y = 9\end{array} \right.\](thỏa mãn điều kiện)
Vậy đem \[16\] tấn loại quặng chứa \[75\% \] sắt, \[9\] tấn loại quặng chứa \[50\% \] sắt
Lời giải
Gọi khối lượng axit trong dung dich A là \[x\](kg, \[x > 0\]) và khối lượng nước trong dung dịch A là \[y\](kg, \[y > 0\])
Cho thêm \[1\]kg nước vào dung dịch A thì được dung dịch B có nồng độ \[20\% \] ta có phương trình
\[\frac{x}{{x + y + 1}} = 20\% \] (1)
Cho thêm \[1\]kg axit vào dung dịch B thì được dung dịch C có nồng độ axit là \[33\frac{1}{3}\% \], ta có phương trình
\[\frac{{x + 1}}{{x + y + 2}} = 33\frac{1}{3}\% \] (2)
Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình \[\left\{ \begin{array}{l}\frac{x}{{x + y + 1}} = 20\% \\\frac{{x + 1}}{{x + y + 2}} = 33\frac{1}{3}\% \end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 1\\y = 3\end{array} \right.\]( thỏa mãn điều kiện)
Vậy nồng độ axit trong dung dịch A là \[\frac{1}{{1 + 3}} = \frac{1}{4} = 25\% \].