4 bài tập Xác định vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn (có lời giải)
4.6 0 lượt thi 4 câu hỏi 45 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
13 câu Trắc nghiệm Toán 9 Kết nối tri thức Ôn tập cuối chương 5 có đáp án
8 bài tập Toán 9 Kết nối tri thức Ôn tập cuối chương 5 có đáp án
7 bài tập Áp dụng tính chất hai đường tròn tiếp xúc (có lời giải)
13 bài tập Xác định vị trí tương đối của hai đường tròn (có lời giải)
3 bài tập toán thực tế (có lời giải)
12 bài tập Tính toán (có lời giải)
26 bài tập Chứng minh đường thẳng là tiếp tuyến của đường tròn (có lời giải)
4 bài tập Xác định vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn (có lời giải)
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
a) Vì \(d > R\,\,(7 > 5)\) nên \[a\] và đường tròn \(\left( {O;5{\rm{\;cm}}} \right)\) không giao nhau.
b) Vì \({\rm{d}} = {\rm{R}} = 7{\rm{\;cm}}\) nên \[a\] và đường tròn \(\left( {O;7{\rm{\;cm}}} \right)\) tiếp xúc.
c) Vì \({\rm{d}} < {\rm{R}}(7 < 9)\) nên \[a\] và đường tròn \(\left( {O;9{\rm{\;cm}}} \right)\) cắt nhau tại hai điểm.
Lời giải
a) Vì \(d < R\,\,(4 < 7)\) nên \[a\] cắt đường tròn \(\left( {O;7{\rm{\;cm}}} \right)\) tại hai điểm.
b) Vì \(d > R\,\,(9 > 7)\) nên \[a\] và đường tròn \(\left( {O;7{\rm{\;cm}}} \right)\) không giao nhau.
c) Vì \(d = R = 7{\rm{\;cm}}\) nên \[a\] và đường tròn \(\left( {O;7{\rm{\;cm}}} \right)\) tiếp xúc.
Lời giải
![c) Vì \(d = R = 7{\rm{\;cm}}\) nên \[a\] và đường tròn \(\left( {O;7{\rm{\;cm}}} \ (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2026/04/23-1775574705.png)
a) Gọi \(OH\) là khoảng cách từ \(O\) đến đường thẳng \(a\), khi đó \(OH < OB\,\,\left( {4 < 5} \right)\) hay \(d < R\), nên đường thẳng \[a\] cắt đường tròn \(\left( {O;5{\rm{\;cm}}} \right)\) tại \[2\] điểm.
b) Dễ thấy tam giác \(BOC\) cân tại \(O\) \(\left( {OB = OC = R} \right)\) nên đường cao \(OH\) đồng thời là đường trung tuyến hay \(H\) là trung điểm của \(BC\).
Xét tam giác \[BHO\] vuông tại \(H\). Theo định lí Pythagore, ta có:
\(\begin{array}{l}O{B^2} = O{H^2} + B{H^2} \Rightarrow B{H^2} = O{B^2} - O{H^2} = {5^2} - {4^2}\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, \Rightarrow BH = \sqrt {{5^2} - {4^2}} = 3\left( {\;{\rm{cm}}} \right)\end{array}\)
Do đó \(BC = 2BH = 2\,.\,3 = 6\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\).
Lời giải

Xét tam giác \[AHO\] vuông tại \(H\).
Theo định lý Pythagore, ta có:
\(\begin{array}{l}O{A^2} = O{H^2} + A{H^2}\\ \Rightarrow O{H^2} = O{A^2} - A{H^2} = {1,6^2} - {0,9^2}\\ \Rightarrow OH = \sqrt {{{1,6}^2} - {{0,9}^2}} = 1,3\,\,\left( {\;{\rm{m}}} \right)\end{array}\)
Chiều cao \(HK = HO + OK = 1,3 + 1,6 = 2,9\,\,\left( {\rm{m}} \right)\).