7 bài tập Áp dụng tính chất hai đường tròn tiếp xúc (có lời giải)
4.6 0 lượt thi 7 câu hỏi 45 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
13 câu Trắc nghiệm Toán 9 Kết nối tri thức Ôn tập cuối chương 5 có đáp án
8 bài tập Toán 9 Kết nối tri thức Ôn tập cuối chương 5 có đáp án
7 bài tập Áp dụng tính chất hai đường tròn tiếp xúc (có lời giải)
13 bài tập Xác định vị trí tương đối của hai đường tròn (có lời giải)
3 bài tập toán thực tế (có lời giải)
12 bài tập Tính toán (có lời giải)
26 bài tập Chứng minh đường thẳng là tiếp tuyến của đường tròn (có lời giải)
4 bài tập Xác định vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn (có lời giải)
Danh sách câu hỏi:
Lời giải

a) Ta có \(OB\,{\rm{//}}\,O'C\) (gt)
\( \Rightarrow \widehat {BOA} + \widehat {CO'A} = 180^\circ \)
(cặp góc trong cùng phía)
Lại có các tam giác \(AOB\) và \(AO'C\) cân tại \(O\) và \(O'\)
nên \(\widehat {{A_1}} = \frac{{180^\circ - \widehat {BOA}}}{2}\) và \(\widehat {{A_2}} = \frac{{180^\circ - \widehat {CO'A}}}{2}\)\(\begin{array}{l} \Rightarrow \widehat {{A_1}} + \widehat {{A_2}} = \frac{{360^\circ - (\widehat {BOA} + \widehat {CO'A})}}{2} = 90^\circ \\ \Rightarrow \widehat {BAC} = 180^\circ - (\widehat {{A_1}} + \widehat {{A_2}}) = 90^\circ \end{array}\)
b) \(\Delta IBO\) có \(OB\,{\rm{//}}\,O'C\) theo hệ quả của định lí Thalès:
\(\frac{{IO}}{{IO'}} = \frac{{OB}}{{O'C}} \Rightarrow \frac{{IO - IO'}}{{IO}} = \frac{{OB - O'C}}{{OB}}\)
Hay \(\frac{{OO'}}{{IO}} = \frac{{OB - O'C}}{{OB}}\,\, \Rightarrow \,\frac{4}{{IO}} = \frac{{3 - 1}}{3}\)
\( \Rightarrow \,IO = \frac{{4.3}}{2} = 6cm.\)
Lời giải
|
a) \(\Delta AOB\) cân tại \(O\) có \({\widehat A_1} = {\hat B_1}\) tương tự với \(\Delta AO'C\) có \({\widehat A_2} = {\widehat C_1}\) mà \({\widehat A_1} = {\widehat A_2}\) (đối đỉnh) \( \Rightarrow {\widehat A_1} = {\widehat A_2} = {\widehat B_1} = {\widehat C_1}\) |
|
\( \Rightarrow \widehat {AOB} = \widehat {A{O^\prime }C}\) (hai tam giác cân có các góc ở đáy bằng nhau)
và \({\widehat B_1} = {\widehat C_1} \Rightarrow OB\,{\rm{//}}\,O'{\rm{C}}\) (cặp góc so le trong)
b) Có \({\widehat A_2} = 30^\circ ({\rm{gt}}) \Rightarrow {\widehat C_1} = 30^\circ \)
\( \Rightarrow \widehat {A{O^\prime }C} = 180^\circ - \left( {{{\widehat A}_2} + {{\widehat C}_1}} \right) = 180^\circ - \left( {30^\circ + 30^\circ } \right) = 120^\circ \Rightarrow \widehat {C{O^\prime }D} = 60^\circ \)
Xét tam giác vuông \[CO'D\] có \(\tan \widehat {C{O^\prime }D} = \frac{{CD}}{{{O^\prime }C}}\)
\(CD = {O^\prime }C\tan \widehat {C{O^\prime }D} = R\tan 60^\circ = R\sqrt 3 = 3\sqrt 3 \,{\rm{cm}}\)
\(\frac{{{O^\prime }C}}{{{O^\prime }D}} = \cos \widehat {C{O^\prime }D} \Rightarrow {O^\prime }D = \frac{{{O^\prime }C}}{{\cos C{O^\prime }D}} = \frac{3}{{\frac{1}{2}}} = 6(\;{\rm{cm}})\)
Lời giải
|
a) Ta có \(SO = OA - SA\left( {d = R - {R^\prime }} \right)\) Vậy \((O)\) và \((S)\) tiếp xúc trong tại \(A\) b) \[\Delta ASM\]cân tại \[S\]\[ \Rightarrow {\widehat {\rm{A}}_1} = {\widehat {\rm{M}}_1}\]và \[\Delta AON\] cân tại \[O\]\[ \Rightarrow {\widehat A_1} = {\widehat N_1}\] \( \Rightarrow {\widehat M_1} = {\widehat N_1}\) \( \Rightarrow SM\,{\rm{//}}\,ON\) (cặp góc đồng vị bằng nhau). c) Kẻ \(OE\,{\rm{//}}\,IK\) có \(I\) là trung điểm của \(ON\) (gt) \( \Rightarrow {\rm{IK}}\) là đường trung bình của \(\Delta NOE \Rightarrow KN = KE\) |
|
Mặt khác \(\Delta AKB\) có \(O\) là trung điểm của \(AB\), \(OE\,{\rm{//}}\,AK\)(gt)
\( \Rightarrow E\) là trung điểm của \(BK\). Do đó \(BK = 2KN\).
Lời giải

a) Ta có \(KI = KB - IB\left( {d = R - {R^\prime }} \right)\)
Vậy \((K)\) và \[\left( I \right)\] tiếp xúc nhau tại \(B\).
b) Chứng minh tương tự câu \({\rm{b}}\) bài toán 16
ta có: \[KA{\rm{ // }}IE\]
Ta có \(DE \bot BE\) (\(BD\) là đường kính)
Tương tự \[CA \bot BA \Rightarrow DE\,{\rm{//}}\,AC\].Lời giải
|
a) Ta có \(OA - O'A < OA + O'A\)\((4 - 3 < 5 < 4 + 3)\) Chứng tỏ \((O)\) và \[\left( {O'} \right)\] cắt nhau tại hai điểm phân biệt \(A\) và \(B\). b) Xét tam giác \(AOO'\) có \(AO = 4\;{\rm{cm}}\,;\,\,AO' = 3\;{\rm{cm}}\) và \(OO' = 5\;{\rm{cm}}\). Ta có: \({5^2} = {4^2} + {3^2}\) hay \(O{O'^2} = A{O^2} + A{O'^2}\) Theo định lí Pythagore đảo, ta có tam giác \(AO{O^\prime }\) vuông tại \(A\). |
|
Ta có: \(OA = OB = 4{\rm{\;cm}}\); \({O^\prime }A = {O^\prime }B = 3\;{\rm{cm}}\) nên \(O{O^\prime }\) là đường trung trực của đoạn \[AB\]\[ \Rightarrow O{O^\prime } \bot AB\].
Gọi \(I\) là giao điểm của \(O{O^\prime }\) và \(AB\), ta có \(AI\) là đường cao của tam giác vuông \(AO{O^\prime }\).
Gọi \({S_{AOO}}\) là diện tích của tam giác vuông \(AO{O^\prime }\)
Ta có \({S_{AO{O^\prime }}} = \frac{1}{2}AI \cdot O{0^\prime } = AO.A{O^\prime } \cdot \frac{1}{2}\)
\( \Rightarrow AI = \frac{{OA \cdot {O^\prime }A}}{{O{O^\prime }}} = \frac{{4 \cdot 3}}{5} = 2,4(\;{\rm{cm}})\)\( \Rightarrow AB = 4,8(\;{\rm{cm}})\)
nên tam giác \(ABC\) vuông tại \(B\) hay \(BC \bot AB\).
Chứng minh tương tự ta có \(BD \bot AB\).
Do đó ba điểm \(C,B,D\) thẳng hàng.
Lời giải
|
Truờng hơp 1: (Xem hình vẽ). \(O\) và \({O^\prime }\) nằm về hai phía đối với \(AB\). Ta có: \(OA = OB = 10\;{\rm{cm}}\) \({O^\prime }A = {O^\prime }B = 17\;{\rm{cm}}\) Nên \(O{O^\prime }\) là đường trung trực của doạn \(AB\) nên \(O{O^\prime } \bot AB\) tại \(H\) và \(HA = HB = \frac{{AB}}{2} = \frac{{16}}{2} = 8(\;cm)\) |
|
Xét tam giác \(AHO\) vuông tại \(H\).
Theo định lí Pythagore, ta có:
\(O{A^2} = O{H^2} + A{H^2}\)\( \Rightarrow O{H^2} = O{A^2} - A{H^2} = {10^2} - {8^2}\)
\( \Rightarrow OH = \sqrt {{{10}^2} - {8^2}} = 6(\;{\rm{cm}})\)
Tương tự với tam giác vuông \(AH{O^\prime }\), ta có \(H{O^\prime } = 15(\;{\rm{cm}})\).
\(O{O^\prime } = OH + H{O^\prime } = 6 + 15 = 21\,({\rm{cm}})\)
|
Truờng hơp 2: \(O{O^\prime }\) nằm về cùng một phía đối với \(AB\) Ta có \(O{O^\prime } = {O^\prime }H - OH\)\( = 15 - 6 = 9\,({\rm{cm}}){\rm{. }}\)
|
|
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 1/7 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.




