8 bài tập Đặt ẩn phụ đưa về phương pháp thế (có lời giải)
12 người thi tuần này 4.6 12 lượt thi 2 câu hỏi 45 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
13 câu Trắc nghiệm Toán 9 Kết nối tri thức Ôn tập cuối chương 5 có đáp án
8 bài tập Toán 9 Kết nối tri thức Ôn tập cuối chương 5 có đáp án
7 bài tập Áp dụng tính chất hai đường tròn tiếp xúc (có lời giải)
13 bài tập Xác định vị trí tương đối của hai đường tròn (có lời giải)
3 bài tập toán thực tế (có lời giải)
12 bài tập Tính toán (có lời giải)
26 bài tập Chứng minh đường thẳng là tiếp tuyến của đường tròn (có lời giải)
4 bài tập Xác định vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn (có lời giải)
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
|
a) Điều kiện \(x \ne 0,\,y \ne 0\) Đặt \(X = \frac{1}{x},\,Y = \frac{1}{y}\) ta có hệ \(\left\{ \begin{array}{l}X - Y = 1\\3X + 4Y = 5\end{array} \right.\) Thay \(X = 1 + Y\) vào phương trình thứ hai \(\begin{array}{l}3(1 + Y)\, + \,4Y = 5\\Y = \frac{2}{7}\end{array}\) khi đó \(X = 1 + \frac{2}{7} = \frac{9}{7}\) Trở lại ẩn \(x,\,y\) của hệ: \(X = \frac{9}{7} = \frac{1}{x}\,hay\,x = \frac{7}{9}\) \(\begin{array}{l}Y = \frac{2}{7} = \frac{1}{y}\\y = \frac{7}{2}\end{array}\) Vậy hệ có nghiệm \(\left( {\frac{7}{9};\,\frac{7}{2}} \right)\)
c) Đặt \(X = {x^2},\,Y = {y^2}\) (Điều kiện \(X \ge 0,\,Y \ge 0\)) Ta có hệ \(\left\{ \begin{array}{l}3X + Y = 5\\X - 3Y = 1\end{array} \right.\) Giải hệ bằng phương pháp thay thế ta được: \(\begin{array}{l}\left\{ \begin{array}{l}X = \frac{8}{5}\\Y = \frac{1}{5}\end{array} \right.\\\left\{ \begin{array}{l}{x^2} = \frac{8}{5}\\{y^2} = \frac{1}{5}\end{array} \right.\end{array}\) \(\left\{ \begin{array}{l}x = \pm \sqrt {\frac{8}{5}} = \pm \frac{{2\sqrt {10} }}{5}\\y = \pm \frac{1}{{\sqrt 5 }} = \pm \frac{{\sqrt 5 }}{5}\end{array} \right.\) Vậy hệ có 4 nghiệm: \(\left( {\frac{{2\sqrt {10} }}{5};\,\frac{{\sqrt 5 }}{5}} \right);\,\left( {\frac{{2\sqrt {10} }}{5};\, - \frac{{\sqrt 5 }}{5}} \right);\,\left( { - \frac{{2\sqrt {10} }}{5};\frac{{\sqrt 5 }}{5}} \right);\,\left( { - \frac{{2\sqrt {10} }}{5};\, - \frac{{\sqrt 5 }}{5}} \right)\) |
b) Điều kiện \(x \ne 2,\,y \ne 1\) . Đặt \(X = \frac{1}{{x - 2}},\,Y = \frac{1}{{y - 1}}\) Ta có hệ \(\left\{ \begin{array}{l}X + Y = 2\\2X - 3Y = 1\end{array} \right.\) Giải ra ta được \(\left\{ \begin{array}{l}X = \frac{7}{5}\\Y = \frac{3}{5}\end{array} \right.\) Khi đó \(\begin{array}{l}\left\{ \begin{array}{l}\frac{1}{{x - 2}} = \frac{7}{5}\\\frac{1}{{y - 1}} = \frac{3}{5}\end{array} \right.\\\end{array}\) \(\left\{ \begin{array}{l}x - 2 = \frac{5}{7}\\y - 1 = \frac{5}{3}\end{array} \right.\) \(\left\{ \begin{array}{l}x = \frac{{19}}{7}\\y = \frac{8}{3}\end{array} \right.\) Vậy hệ có nghiệm \(\left( {\frac{{19}}{7},\,\frac{8}{3}} \right)\) |
Lời giải
a) Nhận xét: \(\sqrt {\frac{{1 - x}}{{2y + 1}}} .\sqrt {\frac{{2y + 1}}{{1 - x}}} = 2\)
Đặt \(t = \sqrt {\frac{{1 - x}}{{2y + 1}}} \) \((t > 0)\) thì \(\sqrt {\frac{{2y + 1}}{{1 - x}}} = \frac{1}{t}\)
Phương trình thứ nhất của hệ trở thành:
\(t + \frac{1}{t} = 2\) hay \({(t - 1)^2} = 0\) nên \(t = 1\)
Khi đó \(\sqrt {\frac{{1 - x}}{{2y + 1}}} = 1\) nên \(1 - x = 2y + 1\) hay \(x = - 2y\)
Thay \(x = - 2y\) vào phương trình thứ hai của hệ ta được:
\( - 3y = 1\) hay \(y = - \frac{1}{3}\), khi đó \(x = \frac{2}{3}\)
Vậy hệ có nghiệm \(\left( {\frac{2}{3},\, - \frac{1}{3}} \right)\)
b) Áp dụng: \(\left| a \right| = \left| {b \Leftrightarrow a = \pm b} \right|\). Ta có:
\(\begin{array}{l}\left| {x - y} \right| = \left| {2y - 1} \right|\\\left[ \begin{array}{l}x - y = 2y - 1\\x - y = - 2y + 1\end{array} \right.\\\left[ \begin{array}{l}x = 3y - 1\\x = - y + 1\end{array} \right.\end{array}\)
Trường hợp 1: Thay \(x = 3y - 1\) vào phương trình thứ hai của hệ ta được: \(y + 1 = 6y - 2 \Leftrightarrow y = \frac{3}{5}\)
Khi đó \(x = \frac{4}{5}\). Ta có nghiệm \(\left( {\frac{2}{3};\,\frac{1}{3}} \right)\)
Vậy hệ có hai nghiệm \(\left( {\frac{4}{5};\,\frac{3}{5}} \right)\) và \(\left( {\frac{2}{3};\,\frac{1}{3}} \right)\)