5 câu Trắc nghiệm Toán 10 Cánh diều Hàm số bậc hai. Đồ thị hàm số bậc hai và ứng dụng có đáp án (Phần 2) (Vận dụng)
23 người thi tuần này 4.6 1.9 K lượt thi 5 câu hỏi 60 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
20 câu trắc nghiệm Toán 10 Cánh diều Bài ôn tập cuối chương 6 (Đúng sai - trả lời ngắn) có đáp án
20 câu trắc nghiệm Toán 10 Cánh diều Bài 5. Xác suất của biến cố (Đúng sai - trả lời ngắn) có đáp án
20 câu trắc nghiệm Toán 10 Cánh diều Bài 4. Xác suất của biến cố trong một số trò chơi đơn giản (Đúng sai - trả lời ngắn) có đáp án
20 câu trắc nghiệm Toán 10 Cánh diều Bài 3. Các số đặc trưng đo mức độ phân tán cho mẫu số liệu không ghép nhóm (Đúng sai - trả lời ngắn) có đáp án
20 câu trắc nghiệm Toán 10 Cánh diều Bài 2. Các số đặc trưng đo xu thế trung tâm cho mẫu số liệu không ghép nhóm (Đúng sai - trả lời ngắn) có đáp án
20 câu trắc nghiệm Toán 10 Cánh diều Bài 1. Số gần đúng. Sai số (Đúng sai - trả lời ngắn) có đáp án
20 câu trắc nghiệm Toán 10 Kết nối tri thức Bài ôn tập cuối chương 9 (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
Đáp án đúng là: B
Với g = 9,8 m/s2, góc phát cầu α = 45°, vận tốc ban đầu v0 = 8 m/s, phương trình quỹ đạo của cầu là: y = x2 + x + 0,7 (với x ≥ 0).
Vị trí cầu rơi chạm đất là giao điểm của parabol và trục hoành nên giải phương trình
y = x2 + x + 0,7 = 0 ta được x1 ≈ 7,17 và x2 ≈ −0,64.
Giá trị nghiệm dương cho ta khoảng cách từ vị trí người chơi cầu lông đến vị trí cầu rơi chạm đất là 7,17 m.
Câu 2
Lời giải
Đáp án đúng là: D
Đồ thị hàm số y = ax2 + bx + c đi qua điểm A(8; 0) nên:
a.82 + b.8 + c = 0 Û 64a + 8b + c = 0 (1).
Đồ thị hàm số y = ax2 + bx + c có đỉnh là I(6; 12):
= 6 Þ −b = 12a Û 12a + b = 0 (2).
a.62 + 6b + c = 12 Û 36a + 6b + c = 12 (3).
Lấy phương trình (1) trừ phương trình (3) vế theo vế, ta được phương trình:
28a + 2b = −12. (4)
Từ phương trình (2) và (4), ta có hệ phương trình:
Û.
Thay a = −3, b = 36 vào phương trình (1):
64.(−3) + 8.36 + c = 0 Þ c = −96.
Vậy a = −3, b = 36, c = −96.
Vậy hàm số cần tìm là y = −3x2 + 36x – 96.
Câu 3
A. ;
Lời giải
Đáp án đúng là: A
Do đỉnh của (P) là S(−1; −2) suy ra = −1 m = .
Lời giải
Đáp án đúng là: D
Xét phương trình hoành độ giao điểm x2 + 5x + 2m = 0 (*).
Để đồ thị hàm số y = x2 + 5x + 2m cắt trục Ox tại 2 điểm phân biệt thì phương trình (*) phải có 2 nghiệm phân biệt ∆ = 25 – 8m > 0 m < .
Gọi x1, x2 là hai nghiệm phân biệt của phương trình (*) A(x1; 0) và B(x2; 0).
Áp dụng định lí Vi-ét ta có: (**).
Theo đề bài ta có: OA = 4OB
4|x2| = |x1|
TH1: x1 = 4x2, thay vào hệ (**) ta có:
.
TH2: −x1 = 4x2, thay vào hệ (**) ta có:
S = .
Vậy tổng các phần tử của S bằng 2 + = .
Câu 5
A. (P): y = x2 + 2x + 6;
Lời giải
Đáp án đúng là: B
Vì (P) là parabol nên ta có a ≠ 0.
Đồ thị (P) có điểm thấp nhất là B(−2; 4) Þ đồ thị hàm số có bề lõm hướng lên trên hay a > 0 và B là đỉnh của đồ thị hàm số.
Ta có: = −2 Û b = 4a. (1)
Ta lại có: = 4 Û b2 – 4ac = −16a. (2)
Đồ thị (P) đi qua điểm A(0; 6) Þ a.02 + b.0 + c = 6 Þ c = 6.
Thay c = 6 vào (2) ta được: b2 – 24a = −16a ⇔ b2 = 8a. (3)
Từ (1) và (3) ta có hệ phương trình:
ÛÛÛ.
Vậy parabol (P): y = x2 + 2x + 6.