Đề kiểm tra Hai mặt phẳng song song (có lời giải) - Đề 2
25 người thi tuần này 4.6 610 lượt thi 22 câu hỏi 45 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề cương ôn tập cuối kì 1 Toán 11 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án -Chương 4. Quan hệ song song trong không gian
Đề cương ôn tập cuối kì 1 Toán 11 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án -Chương 3. Các số đặc trưng đo xu thế trung tâm của mẫu số liệu ghép nhóm
Đề cương ôn tập cuối kì 1 Toán 11 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Chương 2. Dãy số. Cấp số cộng và cấp số nhân
Đề cương ôn tập cuối kì 1 Toán 11 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Chương 1. Hàm số lượng giác và phương trình lượng giác
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 11 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới có đáp án - Tự luận
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 11 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới có đáp án - Xác suất
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 11 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới có đáp án - Quan hệ vuông góc trong không gian
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 11 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới có đáp án - Đạo hàm
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/22
Lời giải
Lời giải
Chọn D
Nếu mặt phẳng \(\left( P \right)\) có chứa hai đường thẳng phân biệt và hai đường thẳng đó cùng song song song với mặt phẳng \(\left( Q \right)\) thì mặt phẳng \(\left( P \right)\) song song với mặt phẳng \(\left( Q \right)\) là mệnh đề sai khi hai đường thẳng đó song song với nhau.
Câu 2/22
Lời giải
Chọn A

Một hình lăng trụ \(ABC.A'B'C'\) có tất cả \(5\) mặt. Do đó một phẳng cắt hình lăng trụ \(ABC.A'B'C'\) theo một thiết diện là hình đa giác có nhiều nhất là \(5\) cạnh.
Qua cách dựng trực tiếp, ta thấy số cạnh lớn nhất của thiết diện thu được là \(5\)
Câu 3/22
Lời giải
Chọn A

Do mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) song song với \(\left( {SBC} \right)\) nên có:
giao tuyến của \(\left( \alpha \right)\) và \(\left( {ABCD} \right)\) là đường chứa \(M\) và song song với \(BC\), cắt \(DC\) tại \(N\);
giao tuyến của \(\left( \alpha \right)\) và \(\left( {SAB} \right)\) là đường chứa \(M\) và song song với \(SB\), cắt \(SA\) tại \(Q\);
giao tuyến của \(\left( \alpha \right)\) và \(\left( {SCD} \right)\) là đường chứa \(N\) và song song với \(SC\), cắt \(SD\) tại \(P\);
do \(\left. \begin{array}{l}PQ = \left( \alpha \right) \cap \left( {SAD} \right)\\\left( \alpha \right) \supset MN\\\left( {SAD} \right) \supset AD\\MN//AD\end{array} \right\} \Rightarrow PQ//MN\).
Vậy thiết diện là hình thang \(MNPQ\).
Câu 4/22
Lời giải
Chọn A

Vẽ \(MN//CI\)và \(MP//SI\), khi đó thiết diện là tam giác \(MNP\).
Vì \(SABC\)là tứ diện đều nên \(SI = CI\) (các đường cao của tam giác đều). Mặt khác ta có \(\frac{{MP}}{{SI}} = \frac{{AP}}{{SA}} = \frac{{NP}}{{SC}} = \frac{{MN}}{{CI}}\).
Suy ra \(MP = MN \ne NP\) (do \(SC \ne CI\)).
Câu 5/22
Lời giải
Chọn A
![Lại có \[MP\]\({\rm{//}}\)\[SB,\,\,\,OP\]\({\rm (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2025/10/4-1759695089.png)
Ta có \[MN\]là đường trung bình của tam giác \[SAD\]suy ra \[MN\]\({\rm{//}}\)\[AD\]\[\,\left( 1 \right)\]
Và \[OP\]là đường trung bình của tam giác \[BAD\]suy ra \[OP\]\({\rm{//}}\)\[AD\]\[\,\left( 2 \right)\]
Từ \[\left( 1 \right),\left( 2 \right)\]suy ra \[MN\]\({\rm{//}}\)\[OP\]\({\rm{//}}\)\[AD\]\[ \Rightarrow \,\,M,\,\,N,\,\,O,\,\,P\]đồng phẳng.
Lại có \[MP\]\({\rm{//}}\)\[SB,\,\,\,OP\]\({\rm{//}}\)\[BC\]suy ra \[\left( {MNOP} \right)\]\({\rm{//}}\)\[\left( {SBC} \right)\]hay \[\left( {MON} \right)\]\({\rm{//}}\)\[\left( {SBC} \right)\].
Câu 6/22
Lời giải
Chọn C
![Vậy tam giác \[\Delta MNP\] cân tại \[M\]. (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2025/10/5-1759695141.png)
Vì \[\left( \alpha \right)//\left( {C{\rm{IJ}}} \right) \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}\left( \alpha \right)//CI\\\left( \alpha \right)//SC\end{array} \right.\]
\[\left( \alpha \right)//CI\]và \[CI \subset (ABC)\]\[ \Rightarrow \]\[(ABC) \cap \left( \alpha \right) = MN//CI\left( {N \in AC} \right)\]
\[\left( \alpha \right)//SC\] và \[SC \subset (SAC)\] \[ \Rightarrow (SAC) \cap \left( \alpha \right) = NP//SC\left( {P \in SA} \right)\]
\[ \Rightarrow \]\[\left( \alpha \right) \equiv \left( {MNP} \right)\]
Vậy thiết diện của mặt phẳng \[\left( \alpha \right)\] và tứ diện là tam giác \[\Delta MNP\].
Ta có \[\left\{ \begin{array}{l}MN//IC\\PN//SC\end{array} \right. \Rightarrow \frac{{MN}}{{IC}} = \frac{{AM}}{{IC}} = \frac{{AN}}{{AC}} = \frac{{PN}}{{SC}} = \frac{{AP}}{{SA}} = k\]
\[ \Rightarrow \]\[MP//SI\]\[ \Rightarrow \]\[\frac{{MP}}{{SI}} = k\]
Do tứ diện đều nên \[\Delta SAB = \Delta ABC \Rightarrow SI = IC\]\[ \Leftrightarrow MP = MN\]
Vậy tam giác \[\Delta MNP\] cân tại \[M\].
Câu 7/22
Lời giải
Chọn B

Ta có \(\left( \alpha \right){\rm{//}}\left( {SAB} \right) \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}\left( \alpha \right){\rm{//}}AB\\\left( \alpha \right){\rm{//}}SA\end{array} \right.\)
\(\left( \alpha \right){\rm{//}}AB \Rightarrow \left( \alpha \right) \cap \left( {ABCD} \right) = MK{\rm{//}}AB\left( {I \in MK} \right)\begin{array}{*{20}{c}}{}&{\left( 1 \right)}\end{array}\)
\(\left( \alpha \right){\rm{//}}SA \Rightarrow \left( \alpha \right) \cap \left( {SAD} \right) = MH{\rm{//}}SA\)
\(\left( \alpha \right){\rm{//}}AB \Rightarrow \left( \alpha \right){\rm{//}}CD \Rightarrow \left( \alpha \right) \cap \left( {SCD} \right) = HN{\rm{//}}CD\begin{array}{*{20}{c}}{}&{\left( 2 \right)}\end{array}\)
Từ \(\left( 1 \right)\) và \(\left( 2 \right)\)\( \Rightarrow MK{\rm{//}}HN\).
Vậy thiết diện của hình chóp với \(\left( \alpha \right)\) đi qua \(I\) và song song với \(mp\left( {SAB} \right)\) là hình thang \(MHNK\).
Câu 8/22
Lời giải
Chọn B
![Khi đó \[\left( P \right)\]cắt hình chóp \[S.ABC\]theo thiết diện là tam giác \[MNP\]đồng dạng với tam giác \[ABC\]theo tỉ số \[k = \frac{2}{3}.\]Vậy \[{S_{\Delta MNP}} = {k^2}.{S_{\Delta ABC}} = {\left( {\frac{2}{3}} \right)^2}.3 = \frac{4}{3}.\] (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2025/10/7-1759695239.png)
Diện tích tam giác \[ABC\]là \[{S_{\Delta ABC}} = \frac{1}{2}.AB.AC.\sin \widehat {BAC} = \frac{1}{2}.2\sqrt 3 .2\sqrt 3 .\sin {30^0} = 3.\]
Gọi \[N,\,\,P\]lần lượt là giao điểm của mặt phẳng \[\left( P \right)\]và các cạnh \[\,SC\]và \(SB\).
Vì \[\left( P \right)\]//\[\left( {ABC} \right)\] nên theo định lí Talet, ta có \[\frac{{SM}}{{SA}} = \frac{{SN}}{{SC}} = \frac{{SP}}{{SB}} = \frac{2}{3}.\]
Khi đó \[\left( P \right)\]cắt hình chóp \[S.ABC\]theo thiết diện là tam giác \[MNP\]đồng dạng với tam giác \[ABC\]theo tỉ số \[k = \frac{2}{3}.\]Vậy \[{S_{\Delta MNP}} = {k^2}.{S_{\Delta ABC}} = {\left( {\frac{2}{3}} \right)^2}.3 = \frac{4}{3}.\]
Câu 9/22
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/22
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/22
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/22
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/22
Phần 2. Trắc nghiệm lựa chọn đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Cho hai mặt phẳng \(\left( P \right)\) và \(\left( Q \right)\) song song với nhau. Mệnh đề nào sau đây sai?
a) Đường thẳng \(d \subset \left( P \right)\) và \(d' \subset \left( Q \right)\) thì \(d{\rm{//}}d'\).
b) Mọi đường thẳng đi qua điểm \(A \in \left( P \right)\) và song song với \(\left( Q \right)\) đều nằm trong \(\left( P \right)\).
c) Nếu đường thẳng \(\Delta \) cắt \(\left( P \right)\) thì \(\Delta \) cũng cắt \(\left( Q \right)\).
d) Nếu đường thẳng \(a \subset \left( Q \right)\) thì \(a{\rm{//}}\left( P \right)\).
Phần 2. Trắc nghiệm lựa chọn đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Cho hai mặt phẳng \(\left( P \right)\) và \(\left( Q \right)\) song song với nhau. Mệnh đề nào sau đây sai?
a) Đường thẳng \(d \subset \left( P \right)\) và \(d' \subset \left( Q \right)\) thì \(d{\rm{//}}d'\).
b) Mọi đường thẳng đi qua điểm \(A \in \left( P \right)\) và song song với \(\left( Q \right)\) đều nằm trong \(\left( P \right)\).
c) Nếu đường thẳng \(\Delta \) cắt \(\left( P \right)\) thì \(\Delta \) cũng cắt \(\left( Q \right)\).
d) Nếu đường thẳng \(a \subset \left( Q \right)\) thì \(a{\rm{//}}\left( P \right)\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/22
Phần 3. Câu hỏi trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình thang với đáy lớn \(AD\). Gọi \(M\) là trọng tâm của tam giác \(SAD,N\) là điểm thuộc đoạn thẳng \(AC\) sao cho \(AN = \frac{1}{3}AC,P\) là điểm thuộc đoạn thẳng \(CD\) sao cho \(DP = \frac{1}{3}DC\). Chứng minh rằng \((MNP)//(SBC)\).
Phần 3. Câu hỏi trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình thang với đáy lớn \(AD\). Gọi \(M\) là trọng tâm của tam giác \(SAD,N\) là điểm thuộc đoạn thẳng \(AC\) sao cho \(AN = \frac{1}{3}AC,P\) là điểm thuộc đoạn thẳng \(CD\) sao cho \(DP = \frac{1}{3}DC\). Chứng minh rằng \((MNP)//(SBC)\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 14/22 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
