10 bài tập Chứng minh hai biểu thức tích bằng nhau có lời giải
137 người thi tuần này 4.6 535 lượt thi 10 câu hỏi 45 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
20 câu trắc nghiệm Toán 9 Kết nối tri thức Ôn tập chương I (Đúng sai - trả lời ngắn) có đáp án
20 câu trắc nghiệm Toán 9 Kết nối tri thức Bài 3. Giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình (Đúng sai - trả lời ngắn) có đáp án
20 câu trắc nghiệm Toán 9 Kết nối tri thức Bài 2. Giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn (Đúng sai - trả lời ngắn) có đáp án
20 câu trắc nghiệm Toán 9 Kết nối tri thức Bài 1. Khái niệm phương trình và hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn (Đúng sai - trả lời ngắn) có đáp án
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 9 Chân trời sáng tạo có đáp án - Tự luận
Đề thi cuối kì 2 Toán 9 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Đề 5
Đề thi cuối kì 2 Toán 9 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Đề 4
Đề thi cuối kì 2 Toán 9 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Đề 3
Danh sách câu hỏi:
Câu 1
A. ID.CD.
B. IC.CB.
C. IC.CD.
D. IC.ID.
Lời giải
Đáp án đúng là: D

Ta có tứ giác ABDC nội tiếp nên
\[\widehat {BAC} + \widehat {CDB} = 180^\circ \].Mà \[\widehat {BAC} + \widehat {CAI} = 180^\circ \] (hai góc kề bù)
Do đó, \[\widehat {CAI} = \widehat {CDB}\].
Xét ∆IDB và ∆IAC, có:
\[\widehat {CAI} = \widehat {CDB}\] (cmt)
\[\widehat {AIC} = \widehat {BID}\]
Do đó, ∆IDB ᔕ ∆IAC (g.g)
Suy ra \[\frac{{ID}}{{IA}} = \frac{{IB}}{{IC}}\] nên IA.IB = IC.ID.
Câu 2
A. AD.AE.
B. AD.AC.
C. AE.BE.
D. AD.BD.
Lời giải
Đáp án đúng là: A

Xét ∆ADC và ∆ACE, có:
\[\widehat {EAC}\] chung (gt)
\[\widehat {AEC} = \widehat {ACD}\] (góc nội tiếp chắn hai cung bằng nhau)
Do đó, ∆ADC ᔕ ∆ACE (g.g)
Suy ra \[\frac{{AD}}{{AC}} = \frac{{AC}}{{AE}}\] hay AC2 = AD.AE.
Mà ta có AB = AC nên AB2 = AC2 = AD.AE.
Câu 3
A. DC2.
B. DB2.
C. DB.DC.
D. AB.AC.
Lời giải
Đáp án đúng là: D

Xét ∆ADC và ∆ACE, có:
\[\widehat {EAC}\] chung (gt)
\[\widehat {AEC} = \widehat {ACD}\] (góc nội tiếp chắn hai cung bằng nhau)
Do đó, ∆ADC ᔕ ∆ACE (g.g)
Suy ra \[\frac{{AD}}{{AC}} = \frac{{AC}}{{AE}}\] hay AC2 = AD.AE.
Mà ta có AB = AC nên AB2 = AC2 = AD.AE = AB.AC.
Câu 4
A. EH.EC = EA.EB.
B. EH.EC = AE2.
C. EH.EC = AE.AF.
D. EH.EC = AH2.
Lời giải
Đáp án đúng là: A

Xét hai tam giác vuông ∆EBH và ∆ECA, có:
\[\widehat {EBH} = \widehat {ECA}\] (cùng phụ với \[\widehat {BAC}\])
Do đó, ∆EBH ᔕ ∆ECA (g.g)
Suy ra \[\frac{{EB}}{{EC}} = \frac{{EH}}{{EA}}\] suy ra EB.EA = EC.EH.
Sử dụng dữ kiện của bài toán dưới đây để trả lời Câu 5,6.
Cho tam giác ABC nội tiếp (O). Hai đường cao BD và CE cắt nhau tại H. Vẽ đường kính AF.
Lời giải
Đáp án đúng là: A

Ta có hai đường cao BD và CE cắt nhau tại H nên H là trực tâm của tam giác ABC.
Do đó, AH ⊥ BC (1)
Lại có M là trung điểm của BC nên OM ⊥ BC (2)
Từ (1) và (2) suy ra OM ∕∕ AH.
Mà O là trung điểm của AF nên OM là đường trung bình của tam giác AHF.
Suy ra AH = 2OM.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
A. AH.HD.
B. AH.AD.
C. AH.HB.
D. AH2.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 8
A. 15 cm2.
B. 8 cm2.
C. 12 cm2.
D. 30 cm2.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10
A. BH.BE = BC.BD.
B. CH.CF = CD.CB.
C. A, B đều đúng.
D. A, B đều sai.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.