12 bài tập Tính các tỉ số lượng giác còn lại khi biết một trong bốn tỉ số lượng giác có lời giải
50 người thi tuần này 4.6 700 lượt thi 12 câu hỏi 45 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề cương ôn tập cuối kì 1 Toán 9 Cánh diều có đáp án - Tự luận
Đề cương ôn tập cuối kì 1 Toán 9 Cánh diều có đáp án - Trắc nghiệm
Đề cương ôn tập cuối kì 1 Toán 9 Chân trời sáng tạo có đáp án - Tự luận
Đề cương ôn tập cuối kì 1 Toán 9 Chân trời sáng tạo có đáp án - Trắc nghiệm
Đề cương ôn tập cuối kì 1 Toán 9 Kết nối tri thức có đáp án - Tự luận
Đề cương ôn tập cuối kì 1 Toán 9 Kết nối tri thức có đáp án - Trắc nghiệm
20 câu trắc nghiệm Toán 9 Kết nối tri thức Ôn tập Chương V (Đúng sai - trả lời ngắn) có đáp án
20 câu trắc nghiệm Toán 9 Kết nối tri thức Bài 17. Vị trí tương đối của hai đường tròn (Đúng sai - trả lời ngắn) có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/12
A. sin A = \(\frac{4}{3}\).
Lời giải
Đáp án đúng là: B
Ta có: sin A = \(\frac{{BC}}{{AC}} = \frac{4}{5}\).
Câu 2/12
A. cos A = \(\frac{4}{{\sqrt {17} }}\).
Lời giải
Đáp án đúng là: A
Ta có: cos A = \(\frac{{AB}}{{AC}} = \frac{4}{{\sqrt {17} }}\).
Câu 3/12
A. sin A = \(\frac{{\sqrt 6 }}{2}\).
Lời giải
Đáp án đúng là: D
Ta có: cot A = \(\frac{{AB}}{{BC}} = \frac{{\sqrt {10} }}{{\sqrt 6 }}\).
Câu 4/12
A. \(\frac{2}{3}\).
B. \(\frac{3}{2}\).
C. \(\frac{2}{{\sqrt 5 }}\).
D. \(\frac{{\sqrt 5 }}{2}\).
Lời giải
Đáp án đúng là: 
C

Áp dụng đinhỵ lí Pythagore vào tam giác ABC vuông tại B, ta có:
AB2 + BC2 = AC2
22 + BC2 = 32
BC2 = 32 – 22
BC = \(\sqrt 5 \).
Do đó, tan C = \(\frac{2}{{\sqrt 5 }}\).
Câu 5/12
A. \(\frac{5}{{12}}\).
B. \(\frac{{12}}{{13}}\).
C. \(\frac{5}{{13}}\).
D. \(\frac{{12}}{5}\).
Lời giải
Đáp án đúng là: C
Áp dụng định lí Pythagore vào tam giác ABC vuông tại A, ta có:
AB2 + AC2 = BC2
52 + 122 = BC2
Suy ra BC = 13 cm.
Ta có: cos B = \(\frac{{AB}}{{BC}} = \frac{5}{{13}}\).
Câu 6/12
A. sin B = \(\frac{{12}}{{13}}\).
Lời giải
Đáp án đúng là: C
Áp dụng định lí Pythagore vào tam giác ABC vuông tại A, ta có:
AB2 + AC2 = BC2
52 + 122 = BC2
Suy ra BC = 13 cm.
Ta có: tan B = \(\frac{{AC}}{{AB}} = \frac{{12}}{5}\).
Câu 7/12
A. sin C = \(\frac{1}{2}\).
B. cos C = \(\frac{{\sqrt 3 }}{2}\).
C. tan C = \(\frac{2}{{\sqrt 3 }}\).
D. cot C = \(\sqrt 3 \).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 8/12
A. sin B = \(\frac{3}{4}\).
B. cos B = 0,6.
C. tan B = \(\frac{3}{5}\).
D. cot B = 0,8.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 9/12
A. tan C = \(\frac{1}{{\sqrt 3 }}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/12
A. \(\sqrt 3 \).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 6/12 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.






