5 bài tập Chứng minh bất đå̉ng thức (có lời giải)
8 người thi tuần này 4.6 8 lượt thi 5 câu hỏi 45 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
13 câu Trắc nghiệm Toán 9 Kết nối tri thức Ôn tập cuối chương 5 có đáp án
8 bài tập Toán 9 Kết nối tri thức Ôn tập cuối chương 5 có đáp án
7 bài tập Áp dụng tính chất hai đường tròn tiếp xúc (có lời giải)
13 bài tập Xác định vị trí tương đối của hai đường tròn (có lời giải)
3 bài tập toán thực tế (có lời giải)
12 bài tập Tính toán (có lời giải)
26 bài tập Chứng minh đường thẳng là tiếp tuyến của đường tròn (có lời giải)
4 bài tập Xác định vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn (có lời giải)
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
Xét hiệu \(\left( {{{\rm{a}}^2} + {{\rm{b}}^2}} \right) - 2{\rm{ab}} = {({\rm{a}} - {\rm{b}})^2} \ge 0\). Vậy \({a^2} + {b^2} \ge 2ab\) (dấu "=" xảy ra khi và chỉ khi \(a = b\) ).
Lời giải
Ví dụ 1. Chứng minh bất đẳng thức \({{\rm{a}}^2} + {{\rm{b}}^2} \ge 2{\rm{ab}}\).
Do đó \(\frac{{{a^2} + {b^2} - 2ab}}{{ab}} \ge 0\) hay \(\frac{{{{(a - b)}^2}}}{{ab}} \ge 0\).
Bất đẳng thức cuối cùng hiển nhiên đúng nên bất đẳng thức đã cho là đúng (dấu "=" xảy ra khi và chỉ khi \({\rm{a}} = {\rm{b}}\)).
Lời giải
Ta có \(a > b > 0\) nên \(ab > 0\), do đó \(\frac{1}{{ab}} > 0\).
Nhân cả hai vế của bất đẳng thức \({\rm{a}} > {\rm{b}}\) với số dương \(\frac{1}{{{\rm{ab}}}}\) ta được : a. \(\frac{1}{{ab}} > b \cdot \frac{1}{{ab}}\) hay \(\frac{1}{b} > \frac{1}{a}\). Do đó \(\frac{1}{{\rm{a}}} < \frac{1}{{\;{\rm{b}}}}\).
Lời giải
Ta có \(a > b\). Cộng \(m\) vào hai vế ta được
Ta có \({\rm{m}} > {\rm{n}}\). Cộng b vào hai vế ta được:
Từ (1) và (2) suy ra : \({\rm{a}} + {\rm{m}} > {\rm{b}} + {\rm{n}}\) (tính chất bắc cầu)
Lời giải
Xét vế trái :\(T = \frac{{a + b}}{c} + \frac{{b + c}}{a} + \frac{{c + a}}{b}\)\( = \frac{a}{c} + \frac{b}{c} + \frac{b}{a} + \frac{c}{a} + \frac{c}{b} + \frac{a}{b}\)\( = \left( {\frac{{\rm{a}}}{{\rm{c}}} + \frac{{\rm{c}}}{{\rm{a}}}} \right) + \left( {\frac{{\rm{b}}}{{\rm{c}}} + \frac{{\rm{c}}}{{\rm{b}}}} \right) + \left( {\frac{{\rm{b}}}{{\rm{a}}} + \frac{{\rm{a}}}{{\rm{b}}}} \right).\)
\({\rm{T}} \ge 2 + 2 + 2\) (Áp dụng kết quả ở ví dụ 2) \( \Leftrightarrow {\rm{T}} \ge 6.{\rm{ }}\) (dấu "=" xảy ra khi và chỉ khi \({\rm{a}} = {\rm{b}} = {\rm{c )}}{\rm{. }}\)