5 bài tập Giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số (có lời giải)
13 người thi tuần này 4.6 13 lượt thi 5 câu hỏi 45 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
13 câu Trắc nghiệm Toán 9 Kết nối tri thức Ôn tập cuối chương 5 có đáp án
8 bài tập Toán 9 Kết nối tri thức Ôn tập cuối chương 5 có đáp án
7 bài tập Áp dụng tính chất hai đường tròn tiếp xúc (có lời giải)
13 bài tập Xác định vị trí tương đối của hai đường tròn (có lời giải)
3 bài tập toán thực tế (có lời giải)
12 bài tập Tính toán (có lời giải)
26 bài tập Chứng minh đường thẳng là tiếp tuyến của đường tròn (có lời giải)
4 bài tập Xác định vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn (có lời giải)
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
|
a) Cộng từng vế hai phương trình của hệ ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}3x + y = 3\\2x - y = 7\end{array} \right.\) \(\begin{array}{l}\left\{ \begin{array}{l}3x + y = 3\\5x = 10\end{array} \right.\\\left\{ \begin{array}{l}x = 2\\y = - 3\end{array} \right.\end{array}\) Hệ có nghiệm \(\left( {2;\, - 3} \right)\) |
b) Lấy phương trình thứ nhất của hệ trừ phương trình thứ hai ta được: \(\begin{array}{l}\left\{ \begin{array}{l}2x + 5y = 8\\2x - 3y = 0\end{array} \right.\\\left\{ \begin{array}{l}2x + 5y = 8\\8y = 8\end{array} \right.\end{array}\) \(\left\{ \begin{array}{l}x = \frac{3}{2}\\y = 1\end{array} \right.\) Hệ có nghiệm duy nhất \(\left( {\frac{3}{2};\,1} \right)\) |
|
e) \(\left\{ \begin{array}{l}0,3x + 0,5y = 3\\1,5x - 2y = 1,5\end{array} \right.\)\(\) \(\begin{array}{l}\left\{ \begin{array}{l}4x + 3y = 6\\2x + y = 4\end{array} \right.\\\left\{ \begin{array}{l}4x + 3y = 6\\6x + 3y = 12\end{array} \right.\\\left\{ \begin{array}{l}4x + 3y = 6\\ - 2x = - 6\end{array} \right.\\\left\{ \begin{array}{l}x = 3\\y = - 2\end{array} \right.\end{array}\) Hệ có nghiệm duy nhất \(\left( {3,\, - 2} \right)\) |
d) \(\begin{array}{l}\left\{ \begin{array}{l}2x + 3y = - 2\\3x - 2y = - 3\end{array} \right.\\\left\{ \begin{array}{l}4x + 6y = - 4\\9x - 6y = - 9\end{array} \right.\\\left\{ \begin{array}{l}4x + 6y = - 4\\13x = - 13\end{array} \right.\\\left\{ \begin{array}{l}x = - 1\\y = 0\end{array} \right.\end{array}\) Hệ có nghiệm duy nhất \(\left( {5,\,3} \right)\)
|
e) \(\left\{ \begin{array}{l}0,3x + 0,5y = 3\\1,5x - 2y = 1,5\end{array} \right.\)
\(\begin{array}{l}\left\{ \begin{array}{l}1,2x + 2y = 12\\1,5x - 2y = 1,5\end{array} \right.\\\left\{ \begin{array}{l}1,2x + 2y = 12\\2,7x = 13,5\end{array} \right.\\\left\{ \begin{array}{l}x = 5\\y = 3\end{array} \right.\end{array}\)
Hệ có nghiệm duy nhất \(\left( {5\,,\,3} \right)\)
Lời giải
|
a) Nhân phương trình thứ nhất với \( - \sqrt 2 \), ta được: \(\begin{array}{l}\left\{ \begin{array}{l}x\sqrt 2 - 3y = 1\\2x + y\sqrt 2 = - 2\end{array} \right.\\\left\{ \begin{array}{l} - 2x + 3\sqrt 2 y = - \sqrt 2 \\2x + y\sqrt 2 = - 2\end{array} \right.\end{array}\) \(\left\{ \begin{array}{l} - 4\sqrt 2 y = - \sqrt 2 - 2\\2x + y\sqrt 2 = - 2\end{array} \right.\) \(\begin{array}{l}\left\{ \begin{array}{l}x = - 1 - \frac{{\sqrt 2 }}{2}y\\y = \frac{{ - 1 - \sqrt 2 }}{4}\end{array} \right.\\\left\{ \begin{array}{l}x = - \frac{3}{4} + \frac{{\sqrt 2 }}{8}\\y = - \frac{1}{4} - \frac{{\sqrt 2 }}{4}\end{array} \right.\end{array}\) Hệ có nghiệm duy nhất \[\left( { - \frac{3}{4} + \frac{{\sqrt 2 }}{8};\, - \frac{1}{4} - \frac{{\sqrt 2 }}{4}} \right)\] |
Lời giải
|
a) \[\left\{ \begin{array}{l} - 5{\rm{x}} + 2y = 4\\6{\rm{x}} - 3y = - 7\end{array} \right.\] \[\begin{array}{l}\left\{ \begin{array}{l} - 15x + 6y = 12\\12x - 6y = - 14\end{array} \right.\\\left\{ \begin{array}{l} - 15x + 6y = 12\\ - 3x = - 2\end{array} \right.\\\left\{ \begin{array}{l}x = \frac{2}{3}\\y = \frac{{11}}{3}\end{array} \right.\end{array}\] Hệ có nghiệm duy nhất \[\left( {\frac{2}{3};\,\frac{{11}}{3}} \right)\] |
b) \[\left\{ \begin{array}{l}2x - 3y = 11\\ - 4x + 6y = 5\end{array} \right.\] \[\begin{array}{l}\left\{ \begin{array}{l}4x - 6y = 22\\ - 4x + 6y = 5\end{array} \right.\\\left\{ \begin{array}{l}4x - 6y = 22\\0x + 0y = 27\end{array} \right.\end{array}\] Hệ vô nghiệm
|
c) \[\left\{ \begin{array}{l}3x - 2y = 10\\x - \frac{2}{3}y = 3\frac{1}{3}\end{array} \right.\] \[\begin{array}{l}\left\{ \begin{array}{l}3x - 2y = 10\\x - \frac{2}{3}y = 3\frac{1}{3}\end{array} \right.\\\left\{ \begin{array}{l}3x - 2y = 10\\3x - 2y = 10\end{array} \right.\\3x - 2y = 10\\y = \frac{1}{2}\left( {3x - 10} \right)\end{array}\] Hệ có vố số nghiệm: \[\left\{ \begin{array}{l}y = \frac{1}{2}\left( {3x - 10} \right)\\x \in \mathbb{R}\end{array} \right.\] |
Lời giải
Lấy (1) trừ (2) ta được: \[ - 2\sqrt 2 y = 2\] hay \[y = - \frac{{\sqrt 2 }}{2}\]
Thay \[y = - \frac{{\sqrt 2 }}{2}\] vào (1), ta được: \[\left( {1 + \sqrt 2 } \right)x - \left( {1 - \sqrt 2 } \right).\frac{{\sqrt 2 }}{2} = 5\] nên \[x = \frac{{ - 6 + 7\sqrt 2 }}{2}\].
Vậy hệ có nghiệm duy nhất \[\left( {\frac{{ - 6 + 7\sqrt 2 }}{2};\, - \frac{{\sqrt 2 }}{2}} \right)\]
Lời giải
\[P\left( x \right)\] bằng đa thức 0 (viết là \[P\left( x \right) = 0\])
\[\left\{ \begin{array}{l}3m - 5n + 1 = 0\\4m - n - 10 = 0\end{array} \right.\]
\[\begin{array}{l}\left\{ \begin{array}{l}3m - 5n = - 1\\4m - n = 10\end{array} \right.\\\left\{ \begin{array}{l}3m - 5n = - 1\\ - 20m + 5n = 50\end{array} \right.\\\left\{ \begin{array}{l}3m - 5n = - 1\\ - 17m = - 51\end{array} \right.\end{array}\]
\[\left\{ \begin{array}{l}m = 3\\n = 2\end{array} \right.\]
Vậy với \[m = 3\], \[\,n = 2\] thì \[P\left( x \right) = 0\].