5 bài tập Loại toán chuyển động (có lời giải)
12 người thi tuần này 4.6 12 lượt thi 5 câu hỏi 45 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
13 câu Trắc nghiệm Toán 9 Kết nối tri thức Ôn tập cuối chương 5 có đáp án
8 bài tập Toán 9 Kết nối tri thức Ôn tập cuối chương 5 có đáp án
7 bài tập Áp dụng tính chất hai đường tròn tiếp xúc (có lời giải)
13 bài tập Xác định vị trí tương đối của hai đường tròn (có lời giải)
3 bài tập toán thực tế (có lời giải)
12 bài tập Tính toán (có lời giải)
26 bài tập Chứng minh đường thẳng là tiếp tuyến của đường tròn (có lời giải)
4 bài tập Xác định vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn (có lời giải)
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
Gọi \[x\] (km) là độ dài quãng đường \[AB\] và \[y\] (giờ) là thời gian dự định đi để đến \[B\] đúng lúc \[12\] giờ trưa \[\left( {x,\,y > 0} \right)\].
Thời gian ô tô đến \[B\] khi chạy với vận tốc \[35\,\,km/h\] là \[y + 2\] nên ta có : \[x = 35\left( {y + 2} \right)\] (1)
Thời gian ô tô đến \[B\] khi chạy với vận tốc \[50\,\,km/h\] là \[y - 1\] nên \[x = 50\left( {y - 1} \right)\] (2)
Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình: \[\left\{ \begin{array}{l}x = 35\left( {y + 2} \right)\\x = 50\left( {y - 1} \right)\end{array} \right.\]
Giải hệ phương trình ta có nghiệm \[\left( {x,\,y} \right) = \left( {350;\,8} \right)\].
Vậy \[AB = 350km\], ô tô xuất phát từ \[A\] lúc \[4\] giờ sáng.
Lời giải
Gọi vận tốc của hai vật lần lượt là \[x\] (cm/s) và \[y\] (cm/s) \[\left( {x > y > 0} \right)\].
Khi chuyển động cùng chiều, cứ \[20\] giây chúng lại gặp nhau, nghĩa là quãng đường mà vật đi nhanh hơn đi được trong \[20\] giây hơn quãng đường vật kia cũng đi trong \[20\] giây là đúng \[1\] vòng \[\left( { = 20\pi \,cm} \right)\]. Ta có phương trình \[20\left( {x - y} \right) = 20\pi \] (1)
Khi chuyển động ngược chiều, cứ \[4\] giây chúng lại gặp nhau, nghĩa là tổng quãng đường hai vật đi được trong \[4\] giây là đúng một vòng. Ta có phương trình \[4\left( {x + y} \right) = 20\pi \] (2)
Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình:
\[\left\{ \begin{array}{l}20\left( {x - y} \right) = 20\pi \\4\left( {x + y} \right) = 20\pi \end{array} \right.\]
\[\left\{ \begin{array}{l}x - y = \pi \\x + y = 5\pi \end{array} \right.\]
\[\left\{ \begin{array}{l}x = 3\pi \\y = 2\pi \end{array} \right.\]
Vậy vận tốc của mỗi vật là \[3\pi \,cm/s\] và \[2\pi \,cm/s\].
Lời giải
Gọi vận tốc xe thường ngày là \(x(km/h),x > 0;\)
Quãng đường từ nhà của bạn An đến trường là\(y(km)\,(\,y > 0\,)\)
Theo đề ta có phương trình \(\frac{y}{x} = \frac{1}{2}\).
Do ba bạn An tăng vận tốc lên \(15(km/h)\) và đến sớm hơn 10 phút nên \(\frac{y}{{x + 15}} = \frac{1}{3}\).
Từ đó ta có hệ phương trình
\[\begin{array}{l}\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\frac{y}{x} = \frac{1}{2}}\\{\frac{y}{{x + 15}} = \frac{1}{3}}\end{array}} \right.\\\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 30}\\{y = 15{\rm{ }}}\end{array}} \right.\end{array}\]
Vậy quãng đường từ nhà của bạn An đến trường là 15 km.
Lời giải
Gọi thời gian ô tô đi trên mỗi đoạn đường lần lượt là \(x,y\,(\,x,y > 0\), đơn vị: giờ).
Đổi 30 phút \( = 0,5h\). Theo đề bài, ta có hệ phương trình
\(\begin{array}{l}\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{50x + 45y = 165}\\{y - x = 0,5}\end{array}} \right.\\\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 1,5}\\{y = 2}\end{array}} \right.\end{array}\)
Vậy thời gian ô tô đi hết quãng đường AB là 1,5 giờ. Thời gian ô tô đi hết quãng đường BC là 2 giờ.
Lời giải
Gọi \(x(\,km/h\,)\) là vận tốc ô tô lúc đầu \((\,x > 10\,)\), và \(y\) (h) là thời gian ô tô dự định đi từ \(A\) đến \(B\) \((\,y > 0\,)\)
Theo hài ra ta có hệ phương trình
\(\begin{array}{l}\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{(\,x + 10\,)(\,y - 3\,) = xy}\\{(\,x - 10\,)(\,y + 5\,) = xy}\end{array}} \right.\\\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{ - 3x + 10y = 30}\\{5x - 10y = 50}\end{array}} \right.\\\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 40}\\{y = 15}\end{array}} \right.\end{array}\)
Vậy vận tốc xe lúc đầu là \(40km/h\). Quãng đường AB dài \(40 \cdot 15 = 600km\).