70 câu trắc nghiệm Cacbon - Silic nâng cao (p1)
31 người thi tuần này 4.6 12.9 K lượt thi 25 câu hỏi 20 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi cuối kì 2 Hóa 11 Cánh diều cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Đề 3
Đề thi cuối kì 2 Hóa 11 Cánh diều cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Đề 2
Đề thi cuối kì 2 Hóa 11 Cánh diều cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Đề 1
Đề thi cuối kì 2 Hóa 11 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Đề 3
Đề thi cuối kì 2 Hóa 11 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Đề 2
Đề thi cuối kì 2 Hóa 11 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Đề 1
Đề thi cuối kì 2 Hóa 11 Kết nối tri thức cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Đề 3
Đề thi cuối kì 2 Hóa 11 Kết nối tri thức cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Đề 2
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
Đáp án D
* Hòa tan 5 chất rắn trên vào nước.
- Chất nào tan trong nước là NaCl, Na2CO3, Na2SO4 (nhóm I)
- Chất không tan trong nước là BaCO3, BaSO4 (nhóm II)
* Sục khí CO2 vào 2 chất ở nhóm II
- Chất nào tan thu được dung dịch trong suốt thì đó là BaCO3
BaCO3+ CO2+ H2O→ Ba(HCO3)2
- Chất không tan là BaSO4
* Lấy dung dịch Ba(HCO3)2 thu được ở trên cho vào 3 chất ở nhóm I
- Chất nào xuất hiện làm xuất hiện kết tủa trắng thì đó là Na2CO3 và Na2SO4
Na2CO3+ Ba(HCO3)2 → BaCO3↓ + 2NaHCO3
Na2SO4+ Ba(HCO3)2 → BaSO4↓ + 2NaHCO3
- Chất nào không có hiện tượng gì là NaCl
* Sục khí CO2 vào 2 kết tủa trên:
- Chất nào tan thu được dung dịch trong suốt thì đó là BaCO3→ Chất ban đầu là Na2CO3
BaCO3+ CO2+ H2O→ Ba(HCO3)2
- Chất không tan là BaSO4→ Chất ban đầu là Na2SO4
Câu 2/25
A. 76,755
B. 73,875
C. 147,750
D. 78,875
Lời giải
Đáp án B
Trong 22 gam hỗn hợp X ta đặt nCuO= x mol; = y mol
→ 80x + 160y= 22 gam (1)
- Hòa tan hoàn toàn 44 gam X bằng dung dịch HCl dư thu 85,25 gam muối.
→ Hòa tan hoàn toàn 22 gam X thu được 85,25/ 2= 42,625 gam
Ta có: mmuối= m+ m
=135x+ 162,5.2y= 42,625 gam (2)
Giải hệ gồm PT (1) và (2) ta có x=0,075 mol; y= 0,1 mol
CuO + CO Cu + CO2
Fe2O3+ 3CO 2Fe + 3CO2
Ta có: nC= nCuO+ 3.n= x + 3y= 0,375 mol
CO2+ Ba(OH)2 → BaCO3+ H2O
→nBaCO3= nCO2= 0,375 mol
→mBaCO3= 0,375.197=73,875 gam
Câu 3/25
A. Fe3O4; 75%
B. Fe2O3; 75%
C. Fe2O3; 65%
D. FeO; 75%
Lời giải
Đáp án B
Đặt công thức oxit sắt là FexOy có số mol là a mol
Ta có: nCO= 0,2 mol
FexOy+ yCO xFe + yCO2
a ay ax ay mol
Sau phản ứng thu được ay mol CO2, (0,2-ay) mol CO dư
Sau phản ứng thu được 0,15 mol và 0,05 mol CO dư
Lời giải
Đáp án C
Ta có: nCO= 0,8 mol; nSO2= 0,9 mol
MxOy + yCO → xM + yCO2 (1)
Ta thấy đáp án M là Fe hoặc Cr nên M có số oxi hóa cao nhất là +3
2M + 6H2SO4 → M2(SO4)3+ 3SO2+ 6H2O (2)
Theo PT (2): nM= 2/3.nSO2= 0,6 mol
Theo PT (1):
=> Oxit là
Câu 5/25
A. 2,24
B. 4,48
C. 6,72
D. 3,36
Lời giải
Đáp án A
Ta có sơ đồ phản ứng:
CO + CuO, Fe2O3
→ Chất rắn X chứa Cu, Fe, CuO dư, Fe2O3 dư, FeO, Fe3O4
Khí Y là CO2
CO2+ Ba(OH)2 → BaCO3 ↓ + H2O
Ta có: nCO2= nBaCO3= 29,55/197= 0,15 mol
Chất rắn X + HNO3 → Cu(NO3)2+ Fe(NO3)3
Áp dụng bảo toàn electron cho cả quá trình:
- Quá trình cho electron:
C+2 → C+4+ 2e
0,15 0,15 0,3 mol
- Quá trình nhận electron:
N+5+ 3e →NO
0,3→ 0,1 mol
→ VNO= 22,4. 0,1= 2,24 lít
Lời giải
Đáp án C
Đặt nFeO= x mol; = y mol
→ x+y = 0,12 mol (1)
Bản chất phản ứng:
CO + Ooxit → CO2
ta có: nO (oxit)= = 0,138 mol
→ mX= mY+ mO (oxit)= 14,352+ 0,138.16=16,56 gam
→ 72x + 160y= 16,56 (2)
Giải hệ (1) và (2) ta có: x= 0,03 mol; y= 0,09 mol
- Quá trình cho electron:
FeO → Fe3++ 1e
0,03 0,03
C+2 → C+4+ 2e
0,138 0,276 mol
- Quá trình nhận electron:
N+5+ 3e →NO
Theo định luật bảo toàn electron:
ne cho= ne nhận → 0,03 + 0,276= 3.nNO
→ nNO=0,102 mol→ VNO= 2,2848 lít
Câu 7/25
A. 20%
B. 11,11%
C. 30,12%
D. 29,16%
Lời giải
Đáp án B
Ta có: nCuO= 0,112 mol; = 0,07 mol
Tính toán theo phương trình ta có: 0,042 mol CO; 0,014 mol CO2; 0,07 mol H2
Câu 8/25
A. 18,42%
B. 28,57%
C. 14,28%
D. 57,15%
Lời giải
Chọn đáp án B
→ nX = 2x + 3y = = 0,7 (1)
nNO = = 0,4 mol
Bảo toàn electron: 2.nCu = 3.nNO
⇒ 2.nCu = 3.0,4 ⇒ nCu = 0,6 mol
nCu = nO (trong oxit phản ứng) = nCO +
⇒ 0,6 = 2x + 2y (2)
Từ (1) và (2) → x = 0,2 và y = 0,1
→ %VCO = = 28,57%
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/25
A. 33,33%
B. 40,00%
C. 66,67%
D. 50,00%
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/25
A. 20%
B. 11,11%
C. 16,13%
D. 29,16%
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/25
A. 25%
B. 37,5%
C. 40%
D. 50%
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/25
A. 12,8
B. 2,88
C. 9,92
D. 2,08
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/25
A. 86,96%
B. 76,01%
C. 73,04%
D. 66,01%
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18/25
A. 4,48
B. 3,584
C. 3,36
D. 6,72
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/25
A. 12,4 gam
B. 8 gam
C. 5,2 gam
D. 7,2 gam
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 17/25 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.