Đề thi Giữa kì 2 Toán 9 trường THCS Lê Quí Đôn (Hồ Chí Minh) năm học 2024-2025 có đáp án
82 người thi tuần này 4.6 600 lượt thi 6 câu hỏi
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
13 câu Trắc nghiệm Toán 9 Kết nối tri thức Ôn tập cuối chương 5 có đáp án
8 bài tập Toán 9 Kết nối tri thức Ôn tập cuối chương 5 có đáp án
7 bài tập Áp dụng tính chất hai đường tròn tiếp xúc (có lời giải)
13 bài tập Xác định vị trí tương đối của hai đường tròn (có lời giải)
3 bài tập toán thực tế (có lời giải)
12 bài tập Tính toán (có lời giải)
26 bài tập Chứng minh đường thẳng là tiếp tuyến của đường tròn (có lời giải)
4 bài tập Xác định vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn (có lời giải)
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
a) Bảng giá trị của hàm số:

Trên mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), lấy các điểm \(A\left( { - 2;\,\, - 8} \right),\) \(B\left( { - 1;\,\, - 2} \right),\) \(O\left( {0;\,\,0} \right),\) \(C\left( {1;\,\, - 2} \right),\) \(D\left( {2;\,\, - 8} \right).\)
Đồ thị của hàm số \(y = - 2{x^2}\) là một đường parabol đỉnh \(O,\) đi qua các điểm trên và có dạng như hình sau:

b) Giả sử \(M\left( {{x_0};\,\,{y_0}} \right)\) là điểm thuộc \[\left( P \right)\] có tung độ bằng 2 lần hoành độ. Khi đó, \({y_0} = 2{x_0}.\)
Do đó \(M\left( {{x_0};\,\,2{x_0}} \right)\) thuộc \[\left( P \right)\]: \(y = - 2{x^2}\) nên ta có:
\(2{x_0} = - 2x_0^2\)
\(x_0^2 + {x_0} = 0\)
\({x_0}\left( {{x_0} + 1} \right) = 0\)
\({x_0} = 0\) hoặc \({x_0} = - 1\).
Với \({x_0} = 0\) ta có \({y_0} = 0,\) ta được điểm \(O\left( {0;\,\,0} \right).\)
Với \({x_0} = - 1\) ta có \({y_0} = - 2,\) ta được điểm \(C\left( { - 1;\,\, - 2} \right).\)
Vậy có hai điểm thỏa mãn yêu cầu đề bài là \(O\left( {0;\,\,0} \right)\) và \(C\left( { - 1;\,\, - 2} \right).\)
Lời giải
a) \(\frac{3}{2}{x^2} - 6 = 0\)
\({x^2} = 4\)
\(x = 2\) hoặc \[x = - 2\].
Vậy phương trình có hai nghiệm phân biệt \[x = 2;\,\,x = - 2.\]
b) \(x \cdot \left( {x - 3} \right) = 1\)
\({x^2} - 3x - 1 = 0\)
Phương trình có \[\Delta = {\left( { - 3} \right)^2} - 4 \cdot 1 \cdot \left( { - 1} \right) = 13 > 0.\]
Do đó phương trình có hai nghiệm phân biệt là:
\[{x_1} = \frac{{3 + \sqrt {13} }}{2};\,\,{x_2} = \frac{{3 - \sqrt {13} }}{2}.\]
Vậy phương trình có hai nghiệm phân biệt \[x = \frac{{3 + \sqrt {13} }}{2};\,\,x = \frac{{3 - \sqrt {13} }}{2}.\]
Lời giải
a) Phương trình \( - 5{x^2} + 10x + 7 = 0\) có \[\Delta = {5^2} - \left( { - 5} \right) \cdot 7 = 60 > 0\].
Vậy phương trình trên có hai nghiệm phân biệt.
b) Theo định lí Viète, ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = 2\\{x_1}{x_2} = \frac{{ - 7}}{5}\end{array} \right.\).
Ta có:
\(M = {x_1}\left( {{x_1} - 3{x_2}} \right) - {x_2}\left( {{x_1} - {x_2}} \right)\)\( = \left( {x_1^2 - 3{x_1}{x_2}} \right) - \left( {{x_1}{x_2} - x_2^2} \right)\)
\( = x_1^2 - 3{x_1}{x_2} - {x_1}{x_2} + x_2^2\)\( = x_1^2 + x_2^2 - 4{x_1}{x_2} = {\left( {{x_1} + {x_2}} \right)^2} - 6{x_1}{x_2}\)
\( = {2^2} - 6 \cdot {\left( { - \frac{7}{5}} \right)^2} = - \frac{{194}}{{25}}.\)
Lời giải
a) Bán kính đáy bồn là: \(1,2:2 = 0,6\) (m).
Đổi \(1,5\) dm \[ = 0,15\] m.
Lượng nước có trong bồn khi máy bơm tự động tắt là:
\(V = 3,14 \cdot 0,{6^2} \cdot \left( {1,85 - 0,12} \right) = 1,92168\) (m3) \[ = 1\,\,921,68\] (l) \( \approx 1\,\,922\) (l).
b) Lượng nước máy bơm bơm là: \(V = 3,14 \cdot 0,{6^2} \cdot \left( {1 - 0,15} \right) = 0,96084\) (m3) \( = 960,84\) (l).
Thời gian từ lúc máy bơm bắt đầu bơm đến lúc máy tự động tắt là:
\(960,84:120 = 8,007 \approx 8,0\) (phút).
Lời giải
Gọi \[x\] (bạn) là số học sinh nam dự kiến tham gia làm hoa \[\left( {x > 0} \right).\]
Mỗi bạn làm số bông hoa là \[\frac{{240}}{x}\] (bông).
Số học sinh nam thực tế làm hoa là \[x - 6\] (bạn). Khi này, mỗi bạn làm số bông hoa là: \[\frac{{240}}{x} + 2\] (bông).
Tổng số bông hoa các bạn đã làm là: \[\left( {x - 6} \right)\left( {\frac{{240}}{x} + 2} \right)\] (bông).
Theo bài, ta có:
\[\left( {x - 6} \right)\left( {\frac{{240}}{x} + 2} \right) = 240\]
\[x\left( {\frac{{240}}{x} + 2} \right) - 6\left( {\frac{{240}}{x} + 2} \right) = 240\]
\[240 + 2x - \left( {\frac{{1\,\,440}}{x} + 12} \right) = 240\]
\[240 + 2x - \frac{{1\,\,440}}{x} - 12 = 240\]
\[2{x^2} - 1\,\,440 - 12x = 0\]
\(x = 30\) (thỏa mãn) hoặc \(x = - 24\) (không thỏa mãn).
Vậy ban đầu nhóm dự kiến có 30 học sinh tham gia làm hoa.
Lời giải
a) Không gian mẫu của phép thử là: \[\Omega = \left\{ {100;\,\,101;\,\,102;\,\,...;\,\,998;\,\,999} \right\}.\]
b) Không gian mẫu có \[\frac{{999 - 100}}{1} + 1 = 900\] phần tử.
Trong đó, có các số \(100;\,\,110;\,\,120;\,\,...;\,\,970;\,\,980;\,\,990\) chia hết cho 10. Có tất cả \(\frac{{990 - 100}}{{10}} + 1 = 90\) số.
Xác suất của biến cố A là: \(\frac{{90}}{{900}} = \frac{1}{{10}}.\)