Bài tập về tính chất hóa học của Axit Cacboxylic có giải chi tiết (P2)
19 người thi tuần này 4.6 9.6 K lượt thi 20 câu hỏi 40 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi cuối kì 2 Hóa 11 Cánh diều cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Đề 3
Đề thi cuối kì 2 Hóa 11 Cánh diều cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Đề 2
Đề thi cuối kì 2 Hóa 11 Cánh diều cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Đề 1
Đề thi cuối kì 2 Hóa 11 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Đề 3
Đề thi cuối kì 2 Hóa 11 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Đề 2
Đề thi cuối kì 2 Hóa 11 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Đề 1
Đề thi cuối kì 2 Hóa 11 Kết nối tri thức cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Đề 3
Đề thi cuối kì 2 Hóa 11 Kết nối tri thức cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Đề 2
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/20
A. Dung dịch Br2, HCl, H2, dung dịch KMnO4.
B. Ancol metylic, H2O, H2, phenol.
C. Phenol, dung dịch Br2, H2.
D. Na2CO3,CuCl2, KOH.
Lời giải
Đáp án A
=> MX = 72 => X là C2H3COOH
=> đáp án A đúng
Đáp án B,C: X không tác dụng được với phenol
Đáp án D: X không tác dụng được với CuCl2 vì đây là muối của axit mạnh hơn X
Câu 2/20
A. CH3COOH và C2H5COOH.
B. C2H5COOH và C3H7COOH.
C. C3H5COOH và C4H7COOH.
D. C2H3COOH và C3H5COOH.
Lời giải
Đáp án D
Đốt 4,02 gam axit ta có:
Với 10,05 gam X, vì X đơn chức nên ta có:
Bảo toàn khối lượng ta có:
=> axit không no, có một liên kết đôi trong mạch C
Lại có:
=>2 axit là C3H4O2 (C2H3COOH) và C4H6O2 (C3H5COOH)
Câu 3/20
A. CH3COOH và C2H5COOH.
B. C2H5COOH và C3H7COOH.
C. HCOOH và CH3COOH.
D. C2H3COOH và C3H5COOH.
Lời giải
Đáp án A
Z gồm 1 axit no, đơn chức, mạch hở
=>khi đốt cháy Z ta có
Lại có
Vì phản ứng vừa đủ nên áp dụng phương pháp tăng giảm khối lượng ta có:
Vậy 2 axit là CH3COOH và C2H5COOH
Nhận xét: Đây là bài toán tương đối khó. Ta thấy sau khi tính được số mol H2O; CO2 ta không thể tính được số mol của axit. Khi biết khối lượng muối khan ta cũng không thể tính được số mol của axit luôn. Do đó ta nghĩ đến đặt ẩn là số mol axit rồi tìm cách biểu diễn các dữ kiện của bài toán theo ẩn, từ đó tìm được số mol axit. Một kinh nghiệm là khi bài toán đi vào bế tắc và chưa biết làm gì tiếp theo, hãy đặt ẩn một giá trị nào đấy càng liên quan nhiều đến các dữ kiện càng tốt và cố gắng biểu diễn các dữ kiện theo ẩn.
Lời giải
Đáp án B
Gọi công thức chung của ba axit là RCOOH
nNaOH dư = nHCl = 0,2(mol)
=>nNaOH phản ứng = 0,5 (mol) = naxit
Cô cạn dung dịch D thu được chất rắn khan E gồm 0,2 mol NaCl va 0,5 mol RCOONa
=>trong X có HCOOH
Mà X có 2 axit no, đơn chức, mạch hở là đồng đẳng kế tỉếp
=>X có HCOOH; CH3COOH
Ta thấy khi đốt cháy axit no, đơn chức, mạch hở ta thu được ; khi đốt cháy axit đơn chức, không no có một liên kết đôi ta thu được .
Do đó ta thấy để tính số mol của axit không no cần tính được số mol H2O và CO2 khi đốt cháy axit ban đầu.
Giả sử khi đốt cháy hoàn toàn axit ban đầu thu được X mol CO2 và y mol H2O.
Ta cần lập hai phương trình của x và y để từ đó tìm x và y.
Sử dụng phương pháp tăng giảm khối lượng ta có:
Mặt khác xét phản ứng đốt cháy hoàn toàn E thu được NaCl; Na2CO3; CO2 và H2O
Bảo toàn nguyên tố C, H ta có tổng khối lượng CO2 và H2O khi đốt cháy axit là:
(1) và (2) suy ra x = 1,02(mol); y = 0,82(mol)
Đến đây ta đã hoàn thành mục đích tính được số mol H2O và CO2 khi đốt cháy axit
=>axit không no chỉ có thể là C2H3COOH.
Vậy %maxit không no = 48,19%
Chú ý: Đây là bài toán khá khó, cần sử dụng kết hợp các phương pháp bảo toàn khối lượng, tăng giảm khối lượng, bảo toàn nguyên tố. Điểm mấu chốt của bài toán là ta xác định được để tính số mol axit không no cần xét phản ứng đốt cháy axit ban đầu, từ đó đưa bài toán về đốt cháy axit ban đầu.
Câu 5/20
A. 60%.
B. 31,25%.
C. 62,5%.
D. 30%.
Lời giải
Đáp án D
X gồm C15H31COOH; C17H35COOH; C17H31COOH
Có nX = nNaOH = 0,05(mol);
Áp dụng công thức trong đó a là số liên kết =>trong phân tử X
Chú ý: Ở bài toán này điểm mấu chốt là ta phải nhớ tên các axit béo thường gặp. Ta có 5 axit béo thường gặp là axit stearic, axit oleic (C17H33COOH) , axit linoleic, axit linolenic (C17H29COOH), axit panmitic.
Câu 6/20
A. C2H5COOH.
B. CH3COOH.
C. CH3CH2CH2COOH.
D. HCOOH.
Lời giải
Đáp án D
Bảo toàn khối lượng ta có:
maxit + mKOH = mchất rắn +
.
Có nKOH = 0,51(mol) => KOH dư, axit hết
Quan sát các đáp án ta thấy các axit đều đơn chức
=> MX = 46 => X là HCOOH
Chú ý: Ở bài toán này nếu không quan sát các đáp án ta sẽ phải xét thêm trường hợp axit 2 chức (vì axit có mạch C không phân nhánh nên chỉ có tối đa 2 chức).
Nếu axit 2 chức
(không có chất nào thỏa mãn)
Lời giải
Đáp án D
nNaOH dư = 0,3(mol); nNaOH dư = nHCl = 0,l(mol)
=> nNaOH phản ứng = naxit = 0,2 (mol)
Gọi công thức chung của các axit là RCOOH
=> Cô cạn D thu được hỗn hợp muối gồm 0,2 mol RCOONa và 0,1 mol NaCl
Áp dụng phương pháp tăng giảm khối lượng ta có:
Gọi số mol CO2 và H2O khi đốt cháy A lần lượt là x, y(mol)
Khi hấp thụ sản phẩm cháy vào dung dịch NaOH đặc thì khối lượng bình tăng chính là tổng khối lượng của CO2 và H2O => 44x + 18y = 26,72(g) (1)
Lại có: maxit = mC + mH + mO = + 16n O trong axit
Vì axit đơn chức => nO trong axit = 2naxit = 0,4(mol)
=> 12,64 = 12x+2y+16.0,4 => 12x+2y = 6,24 (2)
(1) và (2) suy ra x = 0,46(mol); y = 0,36(mol)
Khi đốt cháy A ta thấy
Vì axit không no có ít nhất 3 nguyên tử C trong phân tử
=> axit không no chỉ có thể là HCOOH
=> 2 axit không no là C2H3COOH và C3H5COOH.
Gọi số mol của chúng lần lượt là a,b(mol)
Chú ý: Ta thấy câu này tương tự như câu 9 nhưng điểm khác là hỗn hợp gồm 1 axit no và 2 axit không no; điểm khác thứ hai là bài toán đã cho đốt cháy hỗn hợp axit ban đầu chứ không phải đốt cháy hỗn hợp muối do đó đơn giản hơn và có định hướng giải rõ ràng hơn rất nhiều
Câu 8/20
A. HCOOH và CH2=CH-COOH.
B. CH2=CH-COOH và CH2=C(CH3)-COOH.
C. CH3COOH và C2H5COOH.
D. HCOOH và CH3COOH.
Lời giải
Đáp án D
Giả sử axit hết bảo toàn khối lượng ta có:
maxit + mNaOH = mchất rắn +
=> axit không phản ứng hết, naxit phản ứng = nNaOH = 0,2(mol)
=> chất rắn sau phản ứng chỉ gồm muối natri của axit.
Áp dụng phương pháp tăng giảm khối lượng ta có:
maxit phản ứng = mmuối - 22naxit phản ứng
=> maxit phản ứng = 15,28-0,2.22=10,88(g)
=> 2 axit là HCOOH và CH3COOH
Chú ý: Bài toán nhìn thoạt đầu rất đơn giản, tương tự một số bài ở trên nhưng nếu đọc kĩ đề bài ta sẽ thấy đề bài không cho axit phản ứng hết do đó không thể áp dụng công thức bảo toàn khối lượng ta vẫn áp dụng. Đến đây ta phải xét trường hợp axit phản ứng hết và trường hợp axit dư. Thường các bài toán nếu không cho axit phản ứng hết ngay từ đầu thì sẽ rơi vào trường hợp axit dư. Tuy nhiên ta vẫn phải xét cả 2 trường hợp cho chắc chắn.
Câu 9/20
A. CH3COOH và C2H3COOH.
B. C2H5COOH và HCOOH
C. HCOOH và HOOC-COOH
D. CH3COOH và HOOC-COOH
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/20
A. 46,61%.
B. 50%.
C. 43,4%.
D. 40%.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/20
A. C3H7COOH.
B. CH3COOH.
C. C2H5COOH.
D. HCOOH.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/20
A. 75%.
B. 50%.
C. 60%.
D. 65%.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/20
A. CH3COOH và C2H5COOH.
B. C2H5COOH và C3H7COOH.
C. HCOOH và CH3COOH.
D. C3H7COOH và C4H9COOH.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18/20
A. HCOOH và CH3OH.
B. CH3COOH và CH3OH.
C. HCOOH và C3H7OH.
D. CH3COOH và C2H5OH.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/20
A. 12,064 g.
B. 20,4352 g.
C. 22,736 g.
D. 17,728 g.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 12/20 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.