8 câu Trắc nghiệm Toán 10 Cánh Diều Ôn tập chương 1 (Thông hiểu ) có đáp án
21 người thi tuần này 4.6 2.3 K lượt thi 8 câu hỏi 30 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Trắc nghiệm Bài tập cuối chương IX lớp 10 (có đúng sai, trả lời ngắn)
Trắc nghiệm Bài tập cuối chương IX lớp 10 (có đáp án - phần 2)
Trắc nghiệm Thực hành tính xác suất theo định nghĩa cổ điển lớp 10 (có đúng sai, trả lời ngắn)
Trắc nghiệm Thực hành tính xác suất theo định nghĩa cổ điển lớp 10 (có đáp án - phần 2)
Trắc nghiệm Biến cố và định nghĩa cổ điển của xác suất lớp 10 (có đúng sai, trả lời ngắn)
Trắc nghiệm Biến cố và định nghĩa cổ điển của xác suất lớp 10 (có đáp án - phần 2)
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/8
Lời giải
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Mệnh đề phủ định của mệnh đề P là “Không phải P”, kí hiệu là \(\overline P \).
Phủ định của “≤” là “>”.
Vậy mệnh đề phủ định của P là \(\overline P \) : “5x – 4 > 0”.
Câu 2/8
A. E = {1};
Lời giải
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Các phần tử của tập hợp E là các nghiệm thực của phương trình 2x2 – 3x + 1 = 0.
Giải phương trình 2x2 – 3x + 1 = 0 ta được các nghiệm là x = 1, x = \(\frac{1}{2}\).
Vì 1; \(\frac{1}{2}\) đều là các số thực.
Do đó, cả hai số đều là phần tử của tập hợp E.
Ta viết \(E = \left\{ {\frac{1}{2};\;1} \right\}\).
Câu 3/8
C. Nếu hai góc không bằng nhau thì hai góc đó không ở vị trí so le trong;
Lời giải
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Trong mệnh đề: “Nếu hai góc ở vị trí so le trong thì hai góc đó bằng nhau”, ta thấy:
⦁ P: “Hai góc ở vị trí so le trong”;
⦁ Q: “Hai góc đó bằng nhau”.
Mệnh đề P ⇒ Q có mệnh đề đảo là mệnh đề Q ⇒ P.
Mệnh đề Q ⇒ P được phát biểu như sau: “Nếu hai góc bằng nhau thì hai góc đó ở vị trí
so le trong”.
Vậy ta chọn phương án A.
Câu 4/8
B. Tổng của hai số là một số hữu tỉ khi và chỉ khi mỗi số hạng đều là số hữu tỉ;
B. Tổng của hai số là một số hữu tỉ khi và chỉ khi mỗi số hạng đều là số hữu tỉ;
Lời giải
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
+ Mệnh đề A là mệnh đề sai vì nếu ta lấy hai số tự nhiên là 3 và 4 thì ta có 3 + 4 = 7 ⁝ 7 nhưng 3 và 4 không chia hết cho 7.
+ Mệnh đề B là mệnh đề đúng vì tổng của hai số hữu tỉ là một số hữu tỉ.
+ Mệnh đề C là mệnh đề sai vì nếu ta lấy hai số tự nhiên là 3 và 12 đều không chia hết cho 9 nhưng 3 . 12 = 36 chia hết cho 9.
+ Mệnh đề D là mệnh đề sai vì nếu ta lấy hai số vô tỉ là \(\sqrt 3 \) và \(2\sqrt 3 \) thì tích của chúng là \(\sqrt 3 .2\sqrt 3 = 2.3 = 6\) là một số hữu tỉ.
Câu 5/8
A. x = 1;
C. x = 3;
Lời giải
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Ta thấy tập hợp P và Q đều có phần tử 3.
Tập P còn có phần tử 1.
Do đó để P = Q thì Q cần có thêm phần tử 1.
Nghĩa là, x = 1.
Vậy ta chọn phương án A.
Câu 6/8
Lời giải
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Để xác định tập hợp A ∪ B, ta vẽ sơ đồ sau đây:
![Cho tập hợp A = (– vô cùng; – 2] và tập B = (– 1; + vô cùng). Khi đó A hợp B là: (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2022/08/blobid0-1661391575.png)
Từ sơ đồ, ta thấy A ∪ B = ℝ.
Vậy ta chọn phương án C.
Câu 7/8
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 8/8
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 2/8 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.