Đề kiểm tra Toán 10 Cánh diều Chương 6 có đáp án - Đề 02
31 người thi tuần này 4.6 172 lượt thi 11 câu hỏi 45 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 10 Cánh diều cấu trúc mới có đáp án - Chương VII: Phương pháp tọa độ trong mặt phẳng
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 10 Cánh diều cấu trúc mới có đáp án - Chương VI: Một số yếu tố thống kê và xác suất
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 10 Cánh diều cấu trúc mới có đáp án - Chương V: Đại số tổ hợp
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 10 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Chương VIII: Đại số tổ hợp
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 10 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Chương IX: Tính xác suất theo định nghĩa cổ điển
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 10 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Chương VII: Phương pháp tọa độ trong mặt phẳng
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 10 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Chương VI: Hàm số, đồ thị và ứng dụng
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 10 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới có đáp án - Chương X: Xác suất
Danh sách câu hỏi:
Câu 1
Lời giải
Lời giải
Trung bình cộng của mẫu số liệu là
\(\overline x = \frac{{1 + 4 + 5 + 2 \cdot 6 + 8 + 10 + 11 + 12 + 25}}{{10}} = 8,8\).
Phương sai của mẫu số liệu là
\({s^2} = \frac{1}{{10}}\left( \begin{array}{l}{\left( {1 - 8,8} \right)^2} + {\left( {4 - 8,8} \right)^2} + {\left( {5 - 8,8} \right)^2} + 2 \cdot {\left( {6 - 8,8} \right)^2} + {\left( {8 - 8,8} \right)^2}\\ + {\left( {10 - 8,8} \right)^2} + {\left( {11 - 8,8} \right)^2} + {\left( {12 - 8,8} \right)^2} + {\left( {25 - 8,8} \right)^2}\end{array} \right) = 39,36\).
Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu là \(s = \sqrt {39,36} \approx 6,27\) phút. Chọn B.
Câu 2
Lời giải
Lời giải
\(A = \left\{ {S1;S3;S5} \right\}\). Chọn C.
Lời giải
Lời giải
Thời gian chạy trung bình cự li 100 m của các bạn trong lớp là
\(\overline x = \frac{{9,1 \cdot 15 + 9,3 \cdot 12 + 9,5 \cdot 7 + 9,6 \cdot 10 + 9,8 \cdot 15}}{{15 + 12 + 7 + 10 + 15}} \approx 9,5\) giây. Chọn A.
Câu 4
Lời giải
Lời giải
20 là số gần đúng. Chọn C.
Câu 5
Lời giải
Lời giải
Số phần tử của không gian mẫu là \(n\left( \Omega \right) = C_{10}^2 = 45\).
Gọi \(A\) là biến cố “Chọn được ít nhất một viên bi vàng”.
Ta có \(n\left( A \right) = C_4^1 \cdot C_6^1 + C_4^2 = 30\).
Vậy xác suất để chọn được ít nhất một viên bi vàng là \(P\left( A \right) = \frac{{n\left( A \right)}}{{n\left( \Omega \right)}} = \frac{{30}}{{45}} = \frac{2}{3}\). Chọn D.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 8
a) Khoảng biến thiên của mẫu số liệu là \(R = 5,5\).
b) Phương sai của mẫu số liệu trên là \({s^2} \approx 3,4\).
c) Mẫu số liệu trên có 1 giá trị bất thường.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.