Đề minh họa tốt nghiệp THPT môn Tiếng Anh có đáp án năm 2025 (Đề 13)
172 người thi tuần này 4.6 6.5 K lượt thi 40 câu hỏi 60 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Trắc nghiệm ôn thi Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh Dạng bài 4. Đọc hiểu (có đáp án)
Trắc nghiệm ôn thi Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh Dạng bài 3. Đọc điền cụm từ dài, câu (có đáp án)
Trắc nghiệm ôn thi Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh Dạng bài 2. Đọc điền từ, cụm từ ngắn (có đáp án)
Trắc nghiệm ôn thi Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh Dạng bài 1. Sắp xếp câu (có đáp án)
Trắc nghiệm ôn thi Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh Chuyên đề 10. Phương pháp học từ vựng hiệu quả (có đáp án)
Trắc nghiệm ôn thi Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh Chuyên đề 9. Các loại mệnh đề & câu (có đáp án)
Trắc nghiệm ôn thi Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh Chuyên đề 8. Từ nối (có đáp án)
Trắc nghiệm ôn thi Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh Chuyên đề 7. Mệnh đề quan hệ (có đáp án)
Danh sách câu hỏi:
Đoạn văn 1
Read the following advertisement and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 1 to 6.
MINDSCAPE EDU: WHERE LEARNING MEETS INNOVATION
"Before MindScape Edu, I lacked (1) _______ in my studies", says Sarah Chen, a high school student. Now, she's thriving with our revolutionary (2) _______ that personalizes education.
What makes us unique? It starts with our core system, (3) _______ the latest neuroscience research, featuring breakthrough AI technology that works differently for every student. Unlike traditional platforms that stick (4) _______ fixed learning paths, MindScape Edu evolves with you.
Real success stories prove our impact. "When I started (5) _______ the hang of the analytical tools, my grades improved dramatically", reports Michael Torres, a college freshman. His experience mirrors thousands of others worldwide.
The future of education is here! MindScape Edu prompts students (6) _______ innovative approaches. Ready to transform your learning experience? Start your free trial today!
(Adapted from MindScape Edu Success Stories)
Câu 1/40
A. proficient
Lời giải
DỊCH
MINDSCAPE EDU: NỚI HỌC TẬP ĐÁP ỨNG SỰ ĐỔI MỚI
Trước MindScape Edu, tôi thiếu sự thành thạo trong học tập", Sarah Chen, một học sinh trung học, cho biết. Giờ đây, cô ấy đang học tốt với phương pháp giáo dục thích ứng mang tính cách mạng của chúng tôi nhằm cá nhân hóa giáo dục.
Điều gì khiến chúng tôi trở nên độc đáo? Nó bắt đầu với hệ thống cốt lõi của chúng tôi, kết hợp nghiên cứu khoa học thần kinh mới nhất, với công nghệ AI đột phá, hoạt động khác nhau đối với mỗi học sinh. Không giống như các nền tảng truyền thống bám sát theo lộ trình học tập cố định, MindScape Edu phát triển cùng với bạn.
Những câu chuyện thành công thực sự chứng minh tác động của chúng tôi. Michael Torres, sinh viên năm nhất đại học, cho biết: "Khi tôi bắt đầu làm quen với các công cụ phân tích, điểm số của tôi đã được cải thiện đáng kể". Trải nghiệm của anh ấy phản ánh hàng ngàn người khác trên toàn thế giới.
Tương lai của giáo dục là đây! MindScape Edu khuyến khích sinh viên áp dụng các phương pháp tiếp cận sáng tạo. Sẵn sàng để chuyển đổi trải nghiệm học tập của bạn chưa? Hãy bắt đầu dùng thử miễn phí ngay hôm nay!
Kiến thức về từ loại:
* Xét các đáp án:
A. proficient /pro'fɪʃnt/ (adj): tài giỏi, thành thạo
B. proficiency /prə'fɪʃnsi/ (n): sự tài giỏi, sự thành thạo
C. proficiently /pro'fɪʃ.ənt.li/ (adv): tài giỏi, thành thạo
D. proficience (không có từ này)
Ta có: lack sth: thiếu cái gì
Suy ra ở chỗ trống ta cần điền một danh từ.
Tạm dịch: "Before MindScape Edu, I lacked (1) in my studies..." (Trước MindScape Edu, tôi thiếu sự thành thạo trong học tập...)
Do đó, B là đáp án phù hợp.
Câu 2/40
Lời giải
Kiến thức về trật tự từ:
Ta có cụm danh từ: educational methodology/,edӡu'keɪʃənl, meθə'dɒlədӡi/ (np): phương pháp giảng dạy
Ta có: adaptive /ə'dæptɪv/ (adj): có khả năng thích nghi, thích ứng
Theo quy tắc: tính từ đứng trước danh từ/cụm danh từ → ta có trật tự đúng: adaptive educational methodology
Tạm dịch: "Now, she's thriving with our revolutionary (2) that personalizes education." (Giờ đây, cô ấy đang học tốt với phương pháp giáo dục thích ứng mang tính cách mạng của chúng tôi nhằm cá nhân hóa giáo dục.)
Do đó, B là đáp án phù hợp.
Câu 3/40
A. incorporating
Lời giải
Kiến thức về rút gọn mệnh đề quan hệ:
Ta có: Trong một câu không thể có 2 động từ chính cùng chia theo thì của câu, động từ thứ hai phải ở trong mệnh đề quan hệ hoặc chia ở dạng rút gọn mệnh đề quan hệ → loại C, D
Tạm dịch: "It starts with our core system, (3) ______ the latest neuroscience research, featuring breakthrough AI technology that works differently for every student." (Nó bắt đầu với hệ thống cốt lõi của chúng tôi, kết hợp nghiên cứu khoa học thần kinh mới nhất, với công nghệ AI đột phá, hoạt động khác nhau đối với mỗi học sinh.)
→ Căn cứ vào nghĩa, động từ "incorporate" cần chia ở dạng chủ động → loại B.
*Ta có: Khi rút gọn mệnh đề quan hệ, nếu động từ trong mệnh đề quan hệ đó ở thể chủ động, ta lược bỏ đại từ quan hệ và trợ động từ, đưa động từ chính về dạng V_ing
Do đó, A là đáp án phù hợp.
Câu 4/40
A. to
Lời giải
Kiến thức về giới từ:
Ta có cụm từ: stick to sth: bám chặt, bám sát vào cái gì đó → vị trí chỗ trống cần điền giới từ "to".
Tạm dịch: "Unlike traditional platforms that stick (4) ______ fixed learning paths, MindScape Edu evolves with you." (Không giống như các nền tảng truyền thống bám sát theo lộ trình học tập cố định, MindScape Edu phát triển cùng với bạn.)
Do đó, A là đáp án phù hợp.
Câu 5/40
A. taking
Lời giải
Kiến thức về cụm từ cố định:
Ta có cụm từ: get the hang of sth: bắt đầu hiểu/làm quen với cái gì
Tạm dịch: "When I started (5) the hang of the analytical tools, my grades improved dramatically..." (Khi tôi bắt đầu làm quen với các công cụ phân tích, điểm số của tôi đã được cải thiện đáng kể...)
Do đó, C là đáp án phù hợp.
Câu 6/40
Lời giải
Kiến thức về danh động từ và động từ nguyên mẫu:
Ta có: prompt sb to do sth: xúi giục, thúc đẩy ai làm gì đó
Tạm dịch: "MindScape Edu prompts students (6) _innovative approaches." (MindScape Edu khuyến khích sinh viên áp dụng các phương pháp tiếp cận sáng tạo.)
Do đó, B là đáp án phù hợp.
Đoạn văn 2
Read the following leaflet and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 7 to 12.
Stay Informed: Understanding Mass Media and Its Influence
Facts and Figures: Every day, over 3 billion people worldwide consume media content through television, radio, newspapers, or the internet. Studies show that more than 60% of people shape their opinions based on what they see in the news. However, some platforms focus on delivering biased information, while (7) _______ provide more balanced and fact-based reporting. Social media allows both types to spread easily to millions of users daily.
Positive Action!
• Diversify your sources: Don't (8) _______ a single news outlet. Follow (9) _______ different platforms so that you get a well-rounded view.
• Question what you read: Be skeptical about sensational headlines. (10) _______ sharing news articles online, take a moment to verify the facts.
• Engage responsibly: Use your voice online to (11) _______ positive discussions and avoid spreading false information.
• Support quality journalism: Pay attention to the (12) _______ of sources you trust and consider supporting independent media.
Lời giải
DỊCH
Luôn cập nhật thông tin: Hiểu về phương tiện truyền thông đại chúng và ảnh hưởng của nó
Sự thật và số liệu: Mỗi ngày, hơn 3 tỷ người trên toàn thế giới xem nội dung truyền thông qua truyền hình, radio, báo chí hoặc internet. Các nghiên cứu cho thấy hơn 60 % mọi người hình thành quan điểm của mình dựa trên những gì họ thấy trên tin tức. Tuy nhiên, một số nền tảng có xu hướng đưa tin sai lệch, trong khi những nền tảng khác lại chú trọng vào việc cung cấp thông tin khách quan và dựa trên sự thật nhiều hơn. Phương tiện truyền thông xã hội cho phép cả hai loại hình này dễ dàng lan truyền tới hàng triệu người dùng mỗi ngày.
Hành động tích cực!
- Đa dạng hóa nguồn tin của bạn: Đừng chỉ dựa vào một kênh tin tức duy nhất. Hãy theo dõi nhiều nền tảng khác nhau để có được góc nhìn toàn diện.
- Đặt câu hỏi về những gì bạn đọc: Hãy hoài nghi về các tiêu đề giật gân. Thay vì chia sẻ các bài báo trực tuyến, hãy dành chút thời gian để xác minh sự thật.
- Tham gia có trách nhiệm: Sử dụng tiếng nói của bạn trực tuyến để thúc đẩy các cuộc thảo luận tích cực và tránh phát tán thông tin sai lệch.
- Ủng hộ báo chí có chất lượng: Hãy chú ý đến chất lượng của các nguồn tin mà bạn tin tưởng và cân nhắc hỗ trợ các đơn vị truyền thông độc lập.
Question 7:
Kiến thức về lượng từ:
* Xét các đáp án:
A. others: những cái khác/ người khác, được sử dụng như đại từ, theo sau không có bất kì danh từ nào
B. the other: cái còn lại trong hai cái, hoặc người còn lại trong hai người
C. another +N đếm được số ít: một cái khác/người khác. "Another" cũng có thể được sử dụng như một đại từ, theo sau không có bất kì danh từ nào
D. other +N không đếm được/ N đếm được số nhiều: những cái khác/ người khác
Ta thấy đằng sau vị trí chỗ trống không có bất kì danh từ nào → loại D.
Nếu dùng "the other" hay "another", động từ phải chia ở dạng số ít. Ta thấy động từ "provide" đang chia ở dạng số nhiều → loại B, C.
Tạm dịch: However, some platforms focus on delivering biased information, while (7) ______ provide more balanced and factbased reporting. (Tuy nhiên, một số nền tảng có xu hướng đưa tin sai lệch, trong khi những nền tảng khác lại chú trọng vào việc cung cấp thông tin khách quan và dựa trên sự thật nhiều hơn).
Do đó, A là đáp án phù hợp.
Lời giải
Kiến thức về cụm động từ:
* Xét các đáp án:
A. put off: hoãn
B. rely on: dựa vào, phụ thuộc vào
C. miss out: bỏ lỡ (cơ hội); không bao gồm ai/cái gì
D. bring in: kiếm tiền; giới thiệu một sản phẩm hoặc luật, quy định mới
Tạm dịch: Diversify your sources: Don’t (8) ______ a single news outlet. (Đa dạng hóa nguồn tin của bạn: Đừng chỉ dựa vào một kênh tin tức duy nhất).
Căn cứ vào nghĩa, B là đáp án phù hợp.
Câu 9/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/40
A. On account of
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/40
A. promote
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/40
A. character
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đoạn văn 3
Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the best arrangement of utterances or sentences to make a meaningful exchange or text in each of the following questions from 13 to 17.
Câu 13/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đoạn văn 4
Read the following passage about humanoid robots and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 18 to 22.
The Vietnamese tradition of ancestor worship, practiced by many families across the country, (18)_______. This custom reflects a deep respect and gratitude for one's ancestors, honoring their spirits and inviting them to protect and bless their descendants. In Vietnamese homes, you often find an altar dedicated to past family members, decorated with offerings like fruits, flowers, and incense. (19) _______ To begin a ritual, they light incense sticks, the smoke representing a bridge between the living and the dead, (20) _______ These rituals are typically performed on special occasions, such as death anniversaries or during the Lunar New Year, which is called "Tet" in Vietnam. (21) _______ While some view this custom as a religious practice, others see it as a meaningful cultural tradition, preserving values of loyalty and respect for one's origins. In modern society, (22) _______ adapting certain aspects but preserving the core spirit. In doing so, they keep the bond with their ancestors alive, maintaining a vital part of Vietnamese identity and heritage.
Câu 18/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 32/40 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.