Đề minh họa tốt nghiệp THPT Tiếng Anh có đáp án (Đề số 37)
75 người thi tuần này 4.6 1.7 K lượt thi 40 câu hỏi 45 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 Sở GD&ĐT Bắc Ninh mã đề lẻ có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 Sở GD&ĐT Bắc Ninh mã đề chẵn có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 THPT Đào Duy Từ (Thanh Hóa) có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 THPT Hàm Rồng (Thanh Hóa) có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 THPT Chuyên Chu Văn An (Lạng Sơn) mã đề chẵn có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 Liên trường Cụm 09 (Hà Nội) có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 Cụm trường THPT Chuyên Hà Tĩnh - Chuyên Phan Bội Châu (Nghệ An) có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 Liên trường THPT Nghệ An (mã đề chẵn) có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Đoạn văn 1
A hotel under the sea
Want to sleep under the sea? The company Planet Ocean has plans for an exciting underwater hotel, which they hope to build in locations all over the world. The hotel won’t be large, with only 12 guest rooms, plus a restaurant. Guests will get to the hotel in a lift – so no (1) ______ or getting wet! The hotel (2) ______ to the seabed will float 10 metres under the ocean. Guests will get (3) ______ of the fish and other sea creatures, which won’t be bothered by the hotel and so won’t (4) ______ any effort to avoid it.
The hotel’s design, with clear plastic walls, means guests will get the feeling that they are swimming (5) ______ the ocean. The luxury rooms will have a shower, TV and even the internet. The restaurant will serve high-quality meals. The designers are especially proud of the fact that the hotel will be environmentally friendly. It will use (6) ______ of course, but it will produce its own, and won’t disturb ocean life at all.
(Adapted from Exam Booster)
Câu 1/40
A. to dive
B. diving
C. dive
D. to diving
Lời giải
A. to dive (động từ nguyên mẫu có “to”): lặn (dùng để diễn tả mục đích, ý định)
B. diving /ˈdaɪvɪŋ/ (danh động từ hoặc động từ dạng V-ing): lặn (dùng trong thì tiếp diễn hoặc đóng vai trò như một danh từ)
C. dive /daɪv/ (động từ nguyên mẫu không “to”): lặn (dùng trong thì hiện tại đơn hoặc đi sau động từ khuyết thiếu)
D. to diving (to + V-ing): dùng trong các cụm như “look forward to”, “be committed to”, hoặc “be used to”
Khi có hai hoặc nhiều thành phần câu được nối với nhau bằng “or” (hoặc), chúng cần có cấu trúc ngữ pháp tương đương. Vì “getting wet” là danh động từ (V-ing), từ cần điền cũng phải là danh động từ. Trong các đáp án trên, chỉ có từ “diving” - dạng danh động từ của “dive” là phù hợp với yêu cầu của câu → B đúng.
Dịch: Du khách sẽ đến khách sạn bằng thang máy – vì vậy sẽ không cần lặn hay bị ướt!
Chọn B.
Câu 2/40
A. which attached
B. attaching
C. will be attached
D. attached
Lời giải
Câu cần một mệnh đề quan hệ rút gọn ở dạng bị động. Ta có mệnh đề đầy đủ là: “The hotel which is attached to the seabed...” Khi rút gọn mệnh đề quan hệ dạng bị động này, ta bỏ “which is” và giữ lại “attached” → D đúng.
A sai vì “which attached” để ở dạng chủ động không phù hợp với “the hotel” là chủ thể bị tác động, đúng ra phải là “which is attached”. Ngoài ra, động từ “attached” được chia ở thì quá khứ cũng không phù hợp với thì hiện tại của câu.
B sai vì “attaching” là rút gọn mệnh đề quan hệ dạng chủ động, nhưng ở đây khách sạn bị gắn vào đáy biển, phải dùng dạng bị động.
C sai vì câu đã có động từ chính “will float”, nên không cần thêm một động từ chính khác.
Dịch: Khách sạn được gắn vào đáy biển và sẽ nổi ở độ sâu 10 mét dưới đại dương.
Chọn D.
Câu 3/40
A. great close-up views
B. great views close-up
C. views great close-up
D. close-up great views
Lời giải
Ta có quy tắc trật tự tính từ trong tiếng anh: Opinion - Size - Age - Shape - Color - Origin - Material – Purpose (OSASCOMP). Theo quy tắc này, tính từ chỉ quan điểm, đánh giá (great - tuyệt vời) đứng trước tính từ chỉ đặc điểm cụ thể hoặc mục đích (close-up - cận cảnh), sau đó mới đến danh từ chính (views - góc nhìn, khung cảnh).
→ trật tự đúng “great close-up views”
Dịch: Du khách sẽ có tầm nhìn cận cảnh tuyệt vời về những loài cá và sinh vật biển khác…
Chọn A.
Câu 4/40
A. bring
Lời giải
Ta có cụm từ cố định “make an effort” (nỗ lực làm gì). Câu này muốn nói rằng các sinh vật biển sẽ không cố tránh xa khách sạn.
Dịch: … chúng sẽ không bị khách sạn làm phiền nên sẽ không cố gắng tránh xa khách sạn.
Chọn D.
Câu 5/40
A. on
Lời giải
A. on (prep): trên bề mặt của cái gì đó (e.g., on the table – trên bàn).
B. at (prep): chỉ vị trí chung chung hoặc điểm cụ thể (e.g., at the beach – ở bãi biển).
C. in (prep): bên trong một không gian (e.g., in the water – trong nước).
D. below (prep): ở vị trí thấp hơn một cái gì đó nhưng không bên trong nó (e.g., below the surface – dưới bề mặt).
Câu này mô tả cảm giác bơi bên trong đại dương (nhờ vào thiết kế có tường nhựa trong suốt), vì vậy “in the ocean” là lựa chọn phù hợp nhất để diễn đạt rằng khách sạn tạo cảm giác như đang ở trong lòng đại dương.
Dịch: Thiết kế của khách sạn, với các bức tường bằng nhựa trong suốt, giúp du khách có cảm giác như đang bơi trong đại dương.
Chọn C.
Câu 6/40
A. electricity
B. electrician
C. electrical
D. electric
Lời giải
A. electricity /ɪˌlekˈtrɪsəti/ (n): điện năng
B. electrician /ɪˌlekˈtrɪʃn/ (n): thợ điện
C. electrical /ɪˈlektrɪkl/ (adj): liên quan đến điện
D. electric /ɪˈlektrɪk/ (adj): chạy bằng điện
Trong câu này, động từ “use” cần một danh từ làm tân ngữ theo sau để chỉ đối tượng được sử dụng. Câu này đang nói về một nguồn năng lượng mà khách sạn sẽ sử dụng. Các lựa chọn khác như “electrician” (thợ điện) là danh từ chỉ người, còn “electrical” và “electric” đều là tính từ, không phù hợp trong ngữ cảnh này. Do đó, “electricity” là đáp án đúng.
Dịch: Nó đương nhiên sẽ sử dụng điện, nhưng sẽ tự sản xuất điện và hoàn toàn không gây ảnh hưởng đến sự sống dưới đại dương.
Chọn A.
Bài hoàn chỉnh:
A hotel under the sea
Want to sleep under the sea? The company Planet Ocean has plans for an exciting underwater hotel, which they hope to build in locations all over the world. The hotel won’t be large, with only 12 guest rooms, plus a restaurant. Guests will get to the hotel in a lift – so no diving or getting wet! The hotel attached to the seabed will float 10 metres under the ocean. Guests will get great close-up views of the fish and other sea creatures, which won’t be bothered by the hotel and so won’t make any effort to avoid it.
The hotel’s design, with clear plastic walls, means guests will get the feeling that they are swimming in the ocean. The luxury rooms will have a shower, TV and even the internet. The restaurant will serve high-quality meals. The designers are especially proud of the fact that the hotel will be environmentally friendly. It will use electricity of course, but it will produce its own, and won’t disturb ocean life at all.
Dịch bài đọc:
Khách sạn dưới đáy biển
Bạn có muốn ngủ dưới đáy biển không? Công ty Planet Ocean đang lên kế hoạch xây dựng một khách sạn dưới nước đầy thú vị, và họ hy vọng có thể xây dựng nó ở nhiều địa điểm trên khắp thế giới. Khách sạn này sẽ không quá lớn, chỉ có 12 phòng dành cho khách cùng với một nhà hàng. Du khách sẽ đến khách sạn bằng thang máy – vì vậy sẽ không cần lặn hay bị ướt!
Khách sạn được gắn vào đáy biển và sẽ nổi ở độ sâu 10 mét dưới đại dương. Du khách sẽ có tầm nhìn cận cảnh tuyệt vời về những loài cá và sinh vật biển khác, chúng sẽ không bị khách sạn làm phiền nên sẽ không cố gắng tránh xa khách sạn.
Thiết kế của khách sạn, với các bức tường bằng nhựa trong suốt, giúp du khách có cảm giác như đang bơi trong đại dương. Các phòng sang trọng sẽ có vòi sen, TV và thậm chí cả internet. Nhà hàng sẽ phục vụ các bữa ăn chất lượng cao. Các nhà thiết kế đặc biệt tự hào vì khách sạn sẽ thân thiện với môi trường. Nó đương nhiên sẽ sử dụng điện, nhưng sẽ tự sản xuất điện và hoàn toàn không gây ảnh hưởng đến sự sống dưới đại dương.
Đoạn văn 2
PREPARE FOR THE FUTURE OF WORK!
In today’s fast-changing world, it’s important to have skills that make you stand out. Some people prefer traditional careers, while (7) ______ are exploring new paths like freelancing and digital entrepreneurship.
To succeed, you need to (8) ______ new opportunities whenever possible. Stay updated with the latest (9) ______ in your field, whether it’s technology, design, or marketing.
(10) ______ relying only on your degree, consider gaining extra certifications to enhance your skills. This will increase the (11) ______ of job offers you receive.
Finally, build strong professional networks. Attend conferences, join online forums, and always share your (12) ______ with others. These connections can open doors to exciting new opportunities!
Câu 7/40
A. others
B. the others
C. other
D. another
Lời giải
A. others /ˈʌðərz/ (pron): những người / vật khác
B. the others /ði ˈʌðərz/ (pron): những người / vật còn lại (đã xác định)
C. other /ˈʌðər/ (adj): khác
D. another /əˈnʌðər/ (adj/pron): một vật khác, một người khác
Câu gốc đã có đầy đủ vị ngữ, chỉ thiếu chủ ngữ. Câu có động từ “are exploring” ở dạng số nhiều, nên chủ ngữ cũng phải là số nhiều. Xét các đáp án, “others” là đại từ số nhiều, có thể đứng một mình mà không cần danh từ đi kèm, nên phù hợp làm chủ ngữ của câu → A đúng.
B sai vì “the others” được dùng để chỉ một nhóm người cụ thể, đã được xác định hoặc nhắc đến trước đó, nhưng câu này không đề cập đến nhóm người/cái gì cụ thể trước đó, nên đáp án này không đúng.
C sai vì “other” là một tính từ, cần đi kèm với danh từ số nhiều. Nhưng ở đây không có danh từ nào đi sau nên không thể dùng “other”
D sai vì “another” dùng để chỉ một đối tượng số ít, không phù hợp với động từ số nhiều “are exploring”.
Dịch: Một số người thích sự nghiệp truyền thống, trong khi những người khác đang khám phá những con đường mới như làm việc tự do và kinh doanh kỹ thuật số.
Chọn A.
Câu 8/40
A. take up to
B. take advantage of
C. take on
D. take in
Lời giải
A. take up to (phr. v): lên đến
B. take advantage of (phr. v): tận dụng
C. take on (phr. v): đảm nhận, gánh vác
D. take in (phr. v): tiếp thu, hiểu
Ta có cụm từ cố định: “take advantage of opportunities” (tận dụng những cơ hội).
Dịch: Để thành công, bạn cần tận dụng những cơ hội mới bất cứ khi nào có thể.
Chọn B.
Câu 9/40
A. promotions
B. replacements
C. developments
D. supplies
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/40
A. Because of
B. In spite of
C. Instead of
D. Due to
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/40
A. level
B. number
C. amount of
D. quality
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/40
A. experiences
B. conclusions
C. experiments
D. conditions
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đoạn văn 3
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the best arrangement of utterances or sentences to make a meaningful exchange or text in each of the following questions from 13 to 17.
Câu 13/40
A. c-a-b
B. b-c-a
C. a-c-b
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/40
C. c-b-a-d-e
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/40
A. a-d-b-c-e
B. a-b-d-c-e
C. a-b-e-c-d
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/40
A. b-d-c-a-e
B. b-a-c-e-d
C. b-a-c-d-e
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/40
A. b-a-c-d-e
B. c-b-a-d-e
C. c-b-a-e-d
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đoạn văn 4
Leonardo da Vinci is widely regarded as one of the most talented and versatile artists of the Renaissance. Born in 1452 in Vinci, Italy, Leonardo’s talents extended beyond painting to include sculpture, anatomy, engineering, and science. His curiosity and fascination with the natural world (18) ______.
One of Leonardo’s most famous works is the Mona Lisa (19) ______. The painting hangs in the Louvre Museum in Paris and is admired for its lifelike detail and the artist’s subtle use of light and shadow. Leonardo mastered realism and used techniques like sfumato to create a soft, blurred effect in his paintings.
In addition to his work as a painter, Leonardo was also a brilliant inventor. (20) ______. His drawings include plans for flying machines, war devices, and intricate anatomical studies that showed his deep understanding of the human body.
Determined to succeed, (21) ______. He often combined his knowledge of science and art to create works that were both visually stunning and technically precise. His endless curiosity led him to explore anatomy, flight, and mechanics. (22) ______. Today, Leonardo’s notebooks and sketches offer a glimpse into the brilliant mind of a true Renaissance master.
Câu 18/40
A. which drove him to make groundbreaking discoveries and create timeless masterpieces
B. from which he made groundbreaking discoveries and created timeless masterpieces
C. drove him to make groundbreaking discoveries and create timeless masterpieces
D. driving him to make groundbreaking discoveries and create timeless masterpieces
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/40
A. featuring a mysterious smile that has fascinated art lovers for centuries
B. features a mysterious smile that has fascinated art lovers for centuries
C. in which a mysterious smile that has fascinated art lovers for centuries
D. has captivated art lovers for centuries with a mysterious smile in the painting
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/40
A. Filling countless sketchbooks with designs, machines, and innovations were developed
B. Machines and innovations motivate him to come up with designs for countless sketchbooks
C. Countless sketchbooks are direct results of his machines and innovations
D. He filled countless sketchbooks with designs for machines and innovations
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 32/40 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.