Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 THPT Chuyên Vĩnh Phúc (Phú Thọ) có đáp án
78 người thi tuần này 4.6 78 lượt thi 40 câu hỏi 50 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 Sở GD&ĐT Quảng Ninh có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 Sở GD&ĐT Đồng Nai có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 Sở GD&ĐT Huế có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 Sở GD&ĐT Thanh Hóa lần 1 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 Sở GD&ĐT Sơn La có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 Sở GD&ĐT Hà Tĩnh mã đề lẻ có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 Sở GD&ĐT Nghệ An lần 1 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 Sở GD&ĐT Lào Cai có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Đoạn văn 1
Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the best arrangement of utterances or sentences to make a meaningful exchange or text in each of the following items.
Câu 1/40
A. c – e – a – b – d
Lời giải
Thứ tự sắp xếp đúng: C. d – a – e – b – c
d. Your organisation has always inspired citizens with meaningful environmental projects across the city.
a. As the new season begins, I would like to know more about the upcoming green activities that you are planning.
e. Could you please share details about community events, workshops, or campaigns that will take place in the next few months?
b. This information will help me and other volunteers prepare our time and resources to participate effectively.
c. Thank you for your continued efforts in protecting the environment and encouraging sustainable living.
Dịch nghĩa:
Kính gửi Tổ chức Tương lai Xanh Hà Nội,
d. Tổ chức của bạn đã luôn truyền cảm hứng cho công dân bằng những dự án môi trường ý nghĩa trên khắp thành phố.
a. Khi mùa mới bắt đầu, tôi muốn biết thêm về các hoạt động xanh sắp tới mà các bạn đang lên kế hoạch.
e. Bạn có thể vui lòng chia sẻ chi tiết về các sự kiện cộng đồng, hội thảo hoặc chiến dịch sẽ diễn ra trong vài tháng tới không?
b. Thông tin này sẽ giúp tôi và các tình nguyện viên khác chuẩn bị thời gian và nguồn lực để tham gia một cách hiệu quả.
c. Cảm ơn vì những nỗ lực không ngừng của các bạn trong việc bảo vệ môi trường và khuyến khích lối sống bền vững.
Trân trọng,
Chọn C.
Câu 2/40
A. b – c – a
Lời giải
Thứ tự sắp xếp đúng: A. b – c – a
b. Lan: Have you read the diary of Dang Thuy Tram?
c. Minh: Yes, it’s moving because it shows her courage and emotions so clearly.
a. Lan: I agree, the diary gives us real insights into her life and her time.
Dịch nghĩa:
b. Lan: Cậu đã đọc nhật ký của Đặng Thùy Trâm chưa?
c. Minh: Rồi, nó rất cảm động vì nó cho thấy lòng dũng cảm và những cảm xúc của cô ấy một cách quá đỗi rõ ràng.
a. Lan: Tớ đồng ý, cuốn nhật ký mang lại cho chúng ta những cái nhìn thực sự sâu sắc về cuộc đời cô ấy và thời đại của cô ấy.
Chọn A.
Câu 3/40
A. c – a – b – d – e
Lời giải
Thứ tự sắp xếp đúng: D. b – d – a – e – c
b. During a school meeting, I shared my idea of joining a green campaign that encouraged students to reduce plastic waste.
d. At first, a few classmates hesitated, since they thought it would take too much time and effort.
a. However, I explained the benefits clearly, showing how small actions such as reusing bottles and planting trees could make a visible difference.
e. Their attitudes began to change, and several students even suggested other creative activities to support the cause.
c. The campaign became a collective effort, and it strengthened not only our environmental awareness but also our sense of community.
Dịch nghĩa:
b. Trong một buổi họp trường, tôi đã chia sẻ ý tưởng của mình về việc tham gia một chiến dịch xanh nhằm khuyến khích học sinh giảm thiểu rác thải nhựa.
d. Lúc đầu, một vài bạn cùng lớp tỏ ra do dự, vì họ nghĩ rằng việc đó sẽ tốn quá nhiều thời gian và công sức.
a. Tuy nhiên, tôi đã giải thích rõ ràng những lợi ích, chỉ ra rằng những hành động nhỏ như tái sử dụng chai lọ và trồng cây có thể tạo ra sự khác biệt rõ rệt như thế nào.
e. Thái độ của họ bắt đầu thay đổi, và một số học sinh thậm chí còn đề xuất các hoạt động sáng tạo khác để ủng hộ chiến dịch.
c. Chiến dịch đã trở thành một nỗ lực tập thể, và nó không chỉ củng cố ý thức bảo vệ môi trường của chúng tôi mà còn cả ý thức cộng đồng của chúng tôi nữa.
Chọn D.
Câu 4/40
A. b – a – e – d – c
Lời giải
Thứ tự sắp xếp đúng: D. b – d – c – a – e
b. Emma: Do you enjoy working from home, David?
d. David: Yes, it saves me a lot of time that I used to waste commuting.
c. Emma: True, but sometimes I miss talking to colleagues face-to-face.
a. David: That’s fair, though online meetings help us stay connected.
e. Emma: From my viewpoint, working from home is great, but it needs more balance.
Dịch nghĩa:
b. Emma: Cậu có thích làm việc ở nhà không, David?
d. David: Có chứ, nó giúp tớ tiết kiệm được rất nhiều thời gian mà tớ từng lãng phí cho việc đi lại.
c. Emma: Đúng vậy, nhưng đôi khi tớ nhớ việc nói chuyện trực tiếp với các đồng nghiệp.
a. David: Điều đó cũng hợp lý, mặc dù các cuộc họp trực tuyến giúp chúng ta giữ liên lạc.
e. Emma: Theo quan điểm của tớ, làm việc ở nhà rất tuyệt, nhưng nó cần có sự cân bằng hơn.
Chọn D.
Câu 5/40
A. e – d – b – a – c
Lời giải
Thứ tự sắp xếp đúng: B. e – d – c – a – b
e. Cultural homogeneity refers to a situation in which societies share similar traditions, values, and practices.
d. Although such uniformity can promote social harmony and reduce misunderstandings, it also limits the richness that comes from cultural diversity.
c. In many cases, the spread of global media and consumer brands has accelerated this process, leading to fewer distinctions between local identities.
a. Nevertheless, the loss of unique languages, rituals, and customs represents a serious challenge to humanity’s collective heritage.
b. Therefore, cultural homogeneity must be understood not only as a sign of global integration but also as a reminder of what might be lost in pursuit of sameness.
Dịch nghĩa:
e. Sự đồng nhất về văn hóa đề cập đến một tình huống trong đó các xã hội chia sẻ những truyền thống, giá trị và thực tiễn tương tự nhau.
d. Mặc dù sự đồng nhất như vậy có thể thúc đẩy sự hòa hợp xã hội và giảm thiểu những hiểu lầm, nhưng nó cũng hạn chế sự phong phú bắt nguồn từ đa dạng văn hóa.
c. Trong nhiều trường hợp, sự lan truyền của truyền thông toàn cầu và các thương hiệu tiêu dùng đã đẩy nhanh quá trình này, dẫn đến việc ngày càng có ít sự khác biệt hơn giữa các bản sắc địa phương.
a. Tuy nhiên, sự biến mất của các ngôn ngữ, nghi lễ và phong tục độc đáo tạo ra một thách thức nghiêm trọng đối với di sản chung của nhân loại.
b. Do đó, sự đồng nhất về văn hóa phải được hiểu không chỉ là một dấu hiệu của hội nhập toàn cầu mà còn là một lời nhắc nhở về những gì có thể bị đánh mất trong quá trình theo đuổi sự giống nhau.
Chọn B.
Đoạn văn 2
Read the following piece of news and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks.
From 3:00 p.m. on March 7, retail prices of petrol and oil products simultaneously increased sharply following a decision by the joint Ministry of Industry and Trade and the Ministry of Finance.
In this price adjustment period, amid global (6) ____________, the two ministries decided (7) ____________ a price management plan to ensure that domestic fuel prices remain in line with international market developments with (8) ____________ delay.
The authorities also continued to maintain a reasonable price gap between E5 RON92 biofuel and RON95 mineral petrol to (9) ____________ the use of biofuels in line with the Government’s policy, while ensuring balanced interests among market participants.
Since the beginning of this year, domestic fuel prices have undergone a (10) ____________ of 11 adjustments. During this period, both RON95 and E5 RON92 experienced four decreases and seven increases, (11) ____________ diesel oil two falls and nine hikes.
(Adapted from vietnamnet.vn)
Câu 6/40
Lời giải
Để tạo thành một cụm danh từ ghép có nghĩa là “sự biến động giá nhiên liệu”, danh từ chính “fluctuations” (sự biến động) phải đứng ở cuối cùng. Phía trước nó là cụm danh từ phụ “fuel price” (giá nhiên liệu) làm chức năng bổ nghĩa.
Chọn D. fuel price fluctuations
→ In this price adjustment period, amid global fuel price fluctuations...
Dịch nghĩa: Trong kỳ điều chỉnh giá này, giữa những biến động giá nhiên liệu toàn cầu...
Câu 7/40
A. at
Lời giải
A. at (prep): tại, ở.
B. on (prep): trên.
C. of (prep): của.
D. in (prep): trong.
Ta có cụm động từ/cấu trúc cố định: decide on something: quyết định chọn cái gì/chốt phương án nào sau khi đã xem xét
Chọn B. on
→ ...the two ministries decided on a price management plan to ensure...
Dịch nghĩa: ...hai bộ đã quyết định chọn một kế hoạch quản lý giá để đảm bảo...
Câu 8/40
A. every
Lời giải
A. every: mỗi, mọi (+ danh từ đếm được số ít).
B. much: nhiều (+ danh từ không đếm được - mang nghĩa độ trễ lớn, không hợp ngữ cảnh).
C. many: nhiều (+ danh từ đếm được số nhiều).
D. little: rất ít, hầu như không (+ danh từ không đếm được).
“Delay” (độ trễ) trong trường hợp này là danh từ không đếm được. Mục tiêu của việc quản lý là bám sát giá thế giới nhanh nhất có thể, tức là “với độ trễ thấp nhất/hầu như không có độ trễ”. Do đó, “little” là đáp án phù hợp nhất về ngữ nghĩa.
Chọn D. little
→ ...ensure that domestic fuel prices remain in line with international market developments with little delay.
Dịch nghĩa: ...đảm bảo rằng giá nhiên liệu trong nước duy trì sự bám sát với diễn biến thị trường quốc tế với độ trễ thấp nhất.
Câu 9/40
A. encourage
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/40
A. complete
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/40
A. however
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đoạn văn 3
Read the passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the best answer to each of the following questions.
While the meaning of “fast fashion” is fairly straightforward–the description is in the name, after all - understanding why it has become so ubiquitous requires a deeper look at the clothing industry as a whole. On the most basic level, fast fashion is quickly produced trends sold at low price points. [I] But producing and consuming clothing at the current rate we are is taking a massive toll on both the planet and the people who work to make it.
The impact of fast fashion on the environment is a layered issue. A March 2023 report by the United Nations Environment Programme (UNEP) said that fashion was responsible for up to 10% of annual global carbon emissions. [II] On the production side, overusing oil-based textiles like polyester means that brands rely on fossil fuels to create new products. In order to produce lots of goods, brands want to use the cheapest materials. What is not sustainable, then, is the system of buying for short-term use and then tossing. And, when it’s of poor quality, it starts peeling off microfibers. Polyester doesn’t biodegrade and sits in landfills and water systems, shedding microfibers over time. These microfibers end up in the water systems. [III]
Fast fashion is not affordable simply because the materials are cheap. Historically, workers around the globe (80% of whom are women) are paid through a piece rate system, resulting in wages that are extremely low. Within this system, workers make a very small amount per item, totaling wages as little as $200 a week for full-time work. Pay isn’t the only problem, though. The fashion supply chain is complex, with systems that include subcontracting to work factories around the globe. This often leads to a lack of oversight on safety for workers, many of whom have reported gender-based violence, harassment, and building safety issues. In 2013, a Bangladesh garment factory, Rana Plaza, collapsed, killing 1,134 people. As a result, the Bangladesh Accord was created to prevent this from happening again in the future.
[IV] But, this is not about stopping everything at once and becoming this “perfect consumer”. It is about understanding the mechanism at play and trying to be more mindful next time we engage with fashion.
(Adapted from Vogue – What is fast fashion?)
Câu 12/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/40
A. [IV]
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 32/40 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.