Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 Sở GD&ĐT Ninh Bình lần 3 có đáp án
4.6 0 lượt thi 40 câu hỏi 50 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 Sở GD&ĐT Tuyên Quang lần 2 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 Sở GD&ĐT Hưng Yên lần 2 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 Sở GD&ĐT Thanh Hóa lần 2 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 Sở GD&ĐT Thái Nguyên lần 2 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 Sở GD&ĐT Cà Mau lần 1 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 Sở GD&ĐT Đà Nẵng có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 Sở GD&ĐT Nghệ An lần 2 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 Sở GD&ĐT Quảng Trị lần 1 có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Đoạn văn 1
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the best answer to each of the following questions from 1 to 10.
A substantial share of the global workforce may need to move into new occupations within the next decade, while all workers will have to update their skills in response to rapid technological change. Automation, often linked to embodied artificial intelligence (AI), is only one aspect of this transformation; equally important are algorithmic systems built into digital infrastructures. (I) This is especially visible in the knowledge economy, where data-driven roles are increasingly shaped by algorithms that can carry out tasks once dependent on human judgement, including analysing documents, interpreting complex data, and generating strategic insights with greater accuracy.
While such systems can optimise efficiency, curtail operational costs, and facilitate ostensibly objective decision-making, they simultaneously engender profound challenges for professional development. Traditional ways of gaining expertise, based on observation, apprenticeship, and gradual involvement, may weaken as routine cognitive tasks become automated. This raises important questions about how advanced skills will be developed without continuous human guidance, making it necessary to design new approaches to training and intellectual growth. (II)
Another concern is the growing role of algorithmic management within organisations. In some cases, algorithms determine the nature and timing of employee interactions, replacing forms of judgement that were previously based on experience. As key knowledge becomes embedded in these systems, workers may become too dependent on algorithmic outputs, which could limit creativity and reduce willingness to explore new ideas. (III) Moreover, instances of data manipulation to satisfy performance metrics underscore the unintended ramifications and ethical ambiguities inherent in algorithm-driven management structures.
Looking ahead, the future of work is likely to involve flexible and non-linear career paths, marked by continuous reskilling and regular transitions rather than a fixed progression from education to retirement. (IV) This shift in career patterns suggests that long-term job stability can no longer be taken for granted. Instead, retraining happens across the life course, and multiple jobs and no job happen by choice at different stages. Importantly, employment outcomes are influenced not only by technology but also by policies and institutional decisions. Historical precedents suggest that judiciously designed social policies encompassing retraining initiatives and legislative reform can ameliorate disruption while fostering job security, equitable income distribution, and a more inclusive and sustainable economy.
(Adapted from Cambridge IELTS 16)
Câu 1/40
Lời giải
Theo đoạn 1, các hệ thống thuật toán được coi là quan trọng ngang với tự động hóa trong việc định hình lực lượng lao động tương lai bởi vì ________.
A. chúng có thể thực hiện nhiều loại nhiệm vụ trong tất cả các lĩnh vực với độ chính xác và tính nhất quán ngày càng cao. (Sai chữ “tất cả các lĩnh vực” - all sectors).
B. chúng chủ yếu ảnh hưởng đến lao động chân tay hơn là các nghề nghiệp dựa trên tri thức. (Sai, bài đọc nói ảnh hưởng đến “nền kinh tế tri thức” - knowledge economy).
C. chúng làm giảm nhu cầu người lao động phải thích ứng kỹ năng của mình để đáp ứng với sự thay đổi công nghệ. (Sai, ngược lại với đoạn 1).
D. chúng được tích hợp vào các hệ thống kỹ thuật số và có thể thực hiện các nhiệm vụ mà trước đây đòi hỏi sự phán đoán của con người. (Đúng).
Thông tin: Automation, often linked to embodied artificial intelligence (AI), is only one aspect of this transformation; equally important are algorithmic systems built into digital infrastructures. This is especially visible in the knowledge economy, where data-driven roles are increasingly shaped by algorithms that can carry out tasks once dependent on human judgement... (Tự động hóa, thường được liên kết với trí tuệ nhân tạo (AI) thể hiện qua hình thức vật lý, chỉ là một khía cạnh của sự chuyển đổi này; các hệ thống thuật toán được tích hợp vào cơ sở hạ tầng kỹ thuật số cũng quan trọng không kém. Điều này đặc biệt rõ ràng trong nền kinh tế tri thức, nơi các vai trò dựa trên dữ liệu ngày càng được định hình bởi các thuật toán có thể thực hiện các nhiệm vụ từng phụ thuộc vào phán đoán của con người...)
Chọn D.
Câu 2/40
Lời giải
Điều nào sau đây KHÔNG ĐƯỢC NÊU như một ví dụ về các nhiệm vụ mà hệ thống thuật toán có thể thực hiện trong nền kinh tế tri thức?
A. clarifying sophisticated statistics (làm rõ các số liệu thống kê phức tạp) = interpreting complex data.
B. conducting face-to-face negotiations (tiến hành các cuộc đàm phán trực tiếp) → Không được nhắc đến.
C. examining written materials (kiểm tra các tài liệu viết) = analysing documents.
D. formulating strategic recommendations (đưa ra các đề xuất chiến lược) = generating strategic insights.
Chọn B.
Câu 3/40
Lời giải
Cụm từ “such systems” (các hệ thống như vậy) trong đoạn 2 chỉ ________.
A. các phương pháp đào tạo truyền thống dựa trên quan sát và kinh nghiệm.
B. quá trình ra quyết định dựa trên phán đoán của con người.
C. các công cụ giao tiếp được người lao động sử dụng trong các tổ chức.
D. các hệ thống thuật toán được sử dụng trong môi trường kỹ thuật số để hỗ trợ các nhiệm vụ công việc. (Đúng).
→ Ở cuối đoạn 1, tác giả đang mô tả về các “hệ thống thuật toán” (algorithmic systems / algorithms). Mở đầu đoạn 2, tác giả viết “Mặc dù các hệ thống như vậy có thể tối ưu hóa hiệu suất...” để quy chiếu trực tiếp về các hệ thống thuật toán vừa được bàn luận ở đoạn trước.
Chọn D.
Câu 4/40
Lời giải
Điều gì xảy ra khi các số liệu về hiệu suất bị cố tình điều chỉnh để đáp ứng các tiêu chuẩn đánh giá?
A. Nó cải thiện độ chính xác của dữ liệu và củng cố niềm tin tổng thể trong các hệ thống quản lý dựa trên thuật toán. (Sai).
B. Nó chuẩn hóa các quy trình đánh giá và đảm bảo tính nhất quán trong các hệ thống quản lý dựa trên thuật toán. (Sai).
C. Nó hỗ trợ các quyết định quản lý và nâng cao hiệu quả trong các hệ thống quản lý dựa trên thuật toán. (Sai).
D. Nó phơi bày những hậu quả tiềm ẩn và làm dấy lên những lo ngại về đạo đức trong hệ thống quản lý bằng thuật toán. (Đúng).
→ Việc “điều chỉnh cố tình các số liệu hiệu suất” chính là hành động “data manipulation to satisfy performance metrics” (thao túng dữ liệu để thỏa mãn các chỉ số hiệu suất). Đoạn 3 khẳng định hành động này “nhấn mạnh những hệ lụy ngoài ý muốn (unintended ramifications = hidden consequences) và sự mơ hồ về đạo đức (ethical ambiguities = ethical concerns)”.
Chọn D.
Câu 5/40
Lời giải
Câu nào sau đây tóm tắt đúng nhất đoạn 2?
A. Mặc dù các tổ chức áp dụng hệ thống thuật toán để nâng cao hiệu suất, họ vẫn tiếp tục dựa vào các phương pháp đào tạo truyền thống để đảm bảo người lao động có được chuyên môn cần thiết. (Sai, bài nói phương pháp truyền thống đang bị suy yếu).
B. Hệ thống thuật toán chủ yếu mang lại lợi ích cho các tổ chức bằng cách giảm chi phí và cải thiện việc ra quyết định, trong khi chỉ có tác động hạn chế đến cách người lao động phát triển kỹ năng của họ. (Sai, nó tạo ra thách thức sâu sắc - profound challenges).
C. Mặc dù các hệ thống thuật toán cải thiện hiệu suất và giảm chi phí, chúng cũng thách thức sự phát triển kỹ năng truyền thống và đòi hỏi những cách tiếp cận mới đối với đào tạo chuyên môn. (Đúng, bao quát 2 vế của đoạn: vế lợi ích ở đầu đoạn và vế thách thức/giải pháp ở cuối đoạn).
D. Khi hệ thống thuật toán thay thế các nhiệm vụ thường ngày, người lao động không còn cần các hình thức đào tạo truyền thống và có thể dựa vào công nghệ để phát triển các kỹ năng nâng cao. (Sai, bài đọc đặt ra câu hỏi làm sao để phát triển kỹ năng nếu thiếu sự hướng dẫn của con người).
Chọn C.
Câu 6/40
Lời giải
Từ “embedded” trong đoạn 3 gần nghĩa nhất với:
embed (v): nhúng, gắn vào, tích hợp chặt chẽ
A. artificially created (được tạo ra nhân tạo)
B. temporarily hidden (bị giấu đi tạm thời)
C. loosely connected (được kết nối lỏng lẻo)
D. deeply integrated (được tích hợp sâu sắc/gắn chặt).
Thông tin: As key knowledge becomes embedded in these systems, workers may become too dependent on algorithmic outputs, which could limit creativity and reduce willingness to explore new ideas. (Khi kiến thức then chốt được tích hợp vào các hệ thống này, người lao động có thể trở nên quá phụ thuộc vào kết quả đầu ra của thuật toán, điều này có thể hạn chế sự sáng tạo và làm giảm sự sẵn lòng khám phá những ý tưởng mới.)
→ Trong bối cảnh “key knowledge becomes embedded in these systems” (kiến thức cốt lõi bị nhúng/tích hợp sâu vào trong các hệ thống này), từ đồng nghĩa sát nhất là “deeply integrated”.
Chọn D.
Câu 7/40
Lời giải
Điều nào sau đây có thể được suy luận logic từ bài đọc?
A. Sự áp dụng rộng rãi các hệ thống thuật toán sẽ loại bỏ hoàn toàn (eliminate) sự cần thiết của phán đoán con người ở hầu hết các lĩnh vực. (Sai, từ “eliminate” quá cực đoan).
B. Người lao động nên dựa hoàn toàn (rely entirely) vào kết quả của thuật toán để nuôi dưỡng tư duy sáng tạo và đổi mới của chính họ tại nơi làm việc. (Sai, bài nói dựa dẫm vào thuật toán sẽ “hạn chế sự sáng tạo” - limit creativity).
C. Quản lý bằng thuật toán đảm bảo nhân viên được trao quyền để đưa ra các quyết định linh hoạt và độc lập hơn trong công việc. (Sai, nó làm giảm sự sẵn sàng khám phá ý tưởng mới).
D. Các cách thức xây dựng chuyên môn thông thường có thể dần bị mai một khi tự động hóa đảm nhiệm các nhiệm vụ nhận thức lặp đi lặp lại. (Đúng).
→ Đáp án D là cách diễn đạt lại (paraphrase) của câu trong đoạn 2: “Traditional ways of gaining expertise... may weaken as routine cognitive tasks become automated.” (Các cách thức truyền thống để có được chuyên môn... có thể suy yếu khi các tác vụ nhận thức lặp đi lặp lại bị tự động hóa).
Chọn D.
Câu 8/40
Lời giải
Câu nào sau đây diễn giải đúng nhất câu được gạch chân ở đoạn 4?
Importantly, employment outcomes are influenced not only by technology but also by policies and institutional decisions. (Quan trọng là, kết quả việc làm không chỉ bị ảnh hưởng bởi công nghệ mà còn bởi các chính sách và các quyết định thể chế.)
A. Kết quả việc làm chủ yếu được quyết định bởi tiến bộ công nghệ hơn là bởi chính sách hoặc ảnh hưởng của thể chế. (Sai).
B. Chính sách và thể chế có tác động lớn hơn (greater impact) so với công nghệ. (Sai, câu gốc không so sánh hơn kém).
C. Kết quả việc làm được định hình bởi cả sự phát triển công nghệ VÀ các chính sách, thể chế quản lý chúng. (Đúng: cấu trúc “not only... but also...” tương đương với “both... and...”).
D. Thay đổi công nghệ chỉ ảnh hưởng đến việc làm khi (only when) được hỗ trợ bởi các khuôn khổ chính sách và thể chế vững mạnh. (Sai ý).
Chọn C.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đoạn văn 2
Read the following advertisement and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 11 to 16.
Fun and Resume-Boosting Summer Activities for High School Students
During a summer break, students can explore interests, gain real-world experience, and still enjoy this time (11) ______ from school. It is not just for de-stressing, but for getting ahead and (12) ______ activities for college applications. Try these activities:
Interning: You can gain hands-on experience (13) ______ developing practical skills.
Working a Summer Job: (14) ______ demonstrates a high-level responsibility on your resume.
Volunteering: Like with (15) ______ activities, you should choose something genuinely meaningful and important to you.
Exploring a New Hobby: Hobbies can make you a more interesting and well-rounded student.
Taking Summer Classes: Many community colleges offer early-credit programs, allowing students to get a (16) ______ start before the new school year begins.
(Adapted from https://www.theteenmagazine.com)
Câu 11/40
A. off
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/40
A. stacking
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/40
A. meanwhile
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/40
A. the other
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/40
A. leg
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đoạn văn 3
Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the best answer to each of the following questions from 17 to 24.
Today’s cars are smaller, safer, cleaner, and more economical than their predecessors, but the car of the future will be far more pollution-free than those on the road today. Several new types of automobile engines have already been developed that run on alternative sources of power, such as electricity, compressed natural gas, methanol, steam, hydrogen, and propane. Electricity, however, is the only zero-emission option presently available.
Although electric vehicles will not be truly practical until a powerful, compact battery or other dependable source of current is available, transportation experts foresee a new assortment of electric vehicles entering everyday life: shorter-range commuter electric cars, three-wheeled neighbourhood cars, electric delivery vans, bikes, and trolleys.
As automakers work to develop practical electric vehicles, urban planners and utility engineers are focusing on infrastructure systems to facilitate and make the best use of the new cars. The dissemination of public charging hubs must reach a saturation point comparable to that of today’s fossil-fuel distribution networks. Public parking spots on the street or in commercial lots will need to be equipped with devices that allow drivers to charge their batteries while they shop, dine, or attend a concert. To encourage the use of electric vehicles, the most convenient parking in transportation centers might be reserved for electric cars.
Planners foresee that electric shuttle buses, trains, buses, and neighbourhood vehicles will converge at transport centres equipped with charging and rental services. Commuters will be able to hire a variety of electric vehicles suited to their specific needs, including light trucks, single-passenger three-wheelers, small cars, or hybrid vehicles for longer journeys. Such journeys are likely to take place on advanced, automated highways capable of accommodating up to five times the number of vehicles currently handled by today’s road systems.
(Adapted from TOEFL Test Assistant Reading)
Câu 17/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 32/40 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.