Đề minh họa tốt nghiệp THPT môn Tiếng Anh có đáp án năm 2025 (Đề 19)
167 người thi tuần này 4.6 4 K lượt thi 40 câu hỏi 60 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Trắc nghiệm ôn thi Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh Dạng bài 4. Đọc hiểu (có đáp án)
Trắc nghiệm ôn thi Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh Dạng bài 3. Đọc điền cụm từ dài, câu (có đáp án)
Trắc nghiệm ôn thi Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh Dạng bài 2. Đọc điền từ, cụm từ ngắn (có đáp án)
Trắc nghiệm ôn thi Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh Dạng bài 1. Sắp xếp câu (có đáp án)
Trắc nghiệm ôn thi Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh Chuyên đề 10. Phương pháp học từ vựng hiệu quả (có đáp án)
Trắc nghiệm ôn thi Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh Chuyên đề 9. Các loại mệnh đề & câu (có đáp án)
Trắc nghiệm ôn thi Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh Chuyên đề 8. Từ nối (có đáp án)
Trắc nghiệm ôn thi Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh Chuyên đề 7. Mệnh đề quan hệ (có đáp án)
Danh sách câu hỏi:
Đoạn văn 1
Read the following advertisement and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 1 to 6.
A hotel under the sea
Want to sleep under the sea? The company Planet Ocean has plans for an exciting underwater hotel, which they hope to build in locations all over the world. The hotel won't be large, with only 12 guest rooms, plus a restaurant. Guests will get to the hotel in a lift – so no (1)_______ or getting wet! The hotel (2) _______ to the sea bed will float 10 metres under the ocean. Guests will get (3) _______ of the fish and other sea creatures, which won't be bothered by the hotel and so won't (4) _______ any effort to avoid it.
The hotel's design, with clear plastic walls, means guests will get the feeling that they are swimming (5)_______ the ocean. The luxury rooms will have a shower, TV and even the internet. The restaurant will serve high-quality meals. The designers are especially proud of the fact that the hotel will be environmentally friendly. It will use (6) _______ of course, but it will produce its own, and won't disturb ocean life at all.
(Adapted from Exam Booster)
Câu 1/40
A. to dive
Lời giải
DỊCH
Một khách sạn dưới biển
Bạn muốn ngủ dưới biển? Công ty Planet Ocean đang có kế hoạch xây dựng một khách sạn dưới nước thú vị mà họ hy vọng có thể xây dựng ở nhiều địa điểm trên khắp thế giới. Khách sạn sẽ không lớn, chỉ có 12 phòng nghỉ, cộng thêm một nhà hàng. Du khách sẽ đến khách sạn bằng thang máy - vì vậy không cần lặn hay bị ướt! Khách sạn mà được gắn liền với đáy biển sẽ nổi ở độ cao 10 mét dưới đại dương. Du khách sẽ được ngắm nhìn cận cảnh những chú cá và các sinh vật biển khác, chúng sẽ không bị khách sạn làm phiền và do vậy chúng không cố gắng tránh né.
Thiết kế của khách sạn, với những bức tường nhựa trong suốt, có nghĩa là du khách sẽ có cảm giác như đang bơi dưới đại dương. Các phòng sang trọng sẽ có vòi sen, TV và thậm chí là internet. Nhà hàng sẽ phục vụ các bữa ăn chất lượng cao. Các nhà thiết kế đặc biệt tự hào rằng khách sạn sẽ thân thiện với môi trường. Tất nhiên, khách sạn sẽ sử dụng điện, nhưng sẽ tự sản xuất điện và sẽ không làm xáo trộn cuộc sống dưới đại dương.
Kiến thức về cấu trúc song song:
Ta có: Khi có "or" thì hai vế cân nhau về ngữ pháp, ngữ nghĩa, từ loại. Ta thấy sau "or" là động từ Ving "getting" nên ở vị trí chỗ trống, động từ cũng phải chia ở dạng Ving.
Tạm dịch: Guests will get to the hotel in a lift - so no (1) ______ or getting wet! (Du khách sẽ đến khách sạn bằng thang máy - vì vậy không cần lặn hay bị ướt!).
Do đó, B là đáp án phù hợp.
Câu 2/40
Lời giải
Kiến thức về rút gọn mệnh đề quan hệ:
Ta có: Trong một câu không thẻ̉ có 2 động từ chính cùng chia theo thì của câu, động từ thứ hai phải ở trong mệnh đề quan hệ hoặc chia ở dạng rút gọn mệnh đề quan hệ → loại D.
Tạm dịch: The hotel (2) ______ to the sea bed will float 10 metres under the ocean. (Khách sạn mà được gắn liền với đáy biến sẽ nổi ở độ cao 10 mét dưới đại dương).
→ Căn cứ vào nghĩa, động từ "attach" cần chia ở dạng bị động → loại A .
*Ta có: Khi rút gọn mệnh đề quan hệ, nếu động từ trong mệnh đề quan hệ đó ở thể bị động, ta lược bỏ đại từ quan hệ và trợ động từ, đưa động từ chính về dạng Vp2 → loại B .
Do đó, C là đáp án phù hợp.
Câu 3/40
Lời giải
Kiến thức về trật tự từ:
Ta có cụm danh từ: close-up views: tầm nhìn cận cảnh
Ta có quy tắc: Tính từ đứng trước danh từ → tính từ "great" phải đứng trước cụm danh từ "close-up views".
→ ta có trật tự đúng: great close-up views
Tạm dịch: Guests will get (3) ______ of the fish and other sea creatures, which won't be bothered by the hotel... (Du khách sẽ được ngắm nhìn cận cảnh những chú cá và các sinh vật biển khác, chúng sẽ không bị khách sạn làm phiền...).
Do đó, A là đáp án phù hợp.
Câu 4/40
A. bring
Lời giải
Kiến thức về cụm từ cố định:
Ta có cụm từ: make an effort + to V(nguyên thể): cố gắng, nỗ lực làm gì
Tạm dịch: Guests will get great close-up views of the fish and other sea creatures, which won't be bothered by the hotel and so won't (4) ______ any effort to avoid it. (Du khách sẽ được ngắm nhìn cận cảnh những chú cá và các sinh vật biển khác, chúng sẽ không bị khách sạn làm phiền và do vậy chúng không cố gắng tránh né).
Do đó, D là đáp án phù hợp.
Câu 5/40
A. on
Lời giải
Kiến thức về giới từ:
Ta có cụm từ: in the ocean: ở dưới đại dương → vị trí chỗ trống cần giới từ "in".
Tạm dịch: The hotel's design, with clear plastic walls, means guests will get the feeling that they are swimming (5) ______ the ocean. (Thiết kế của khách sạn, với những bức tường nhựa trong suốt, có nghĩa là du khách sẽ có cảm giác như đang bơi dưới đại dương).
Do đó, C là đáp án phù hợp.
Câu 6/40
It will use (6) _______ of course, but it will produce its own, and won't disturb ocean life at all.
It will use (6) _______ of course, but it will produce its own, and won't disturb ocean life at all.
A. electricity
Lời giải
Kiến thức về từ loại:
* Xét các đáp án:
A. electricity /,el.ɪk'tris.ə.ti/ (n): điện
B. electrician /,ɪl.ek'trɪʃ.ən/ (n): thợ điện
C. electric /i'lek.trɪk/ (a): liên quan đến điện; sử dụng điện
D. electrical /i'lek.trɪ.kəl/ (a): liên quan đến điện
Ta có cấu trúc: use sth: sử dụng cái gì → vị trí chỗ trống cần một danh từ → loại C, D.
Tạm dịch: It will use (6) ______ , of course, but it will produce its own, and won't disturb ocean life at all. (Tất nhiên, khách sạn sẽ sử dụng điện, nhưng sẽ tự sản xuất điện và sẽ không làm xáo trộn cuộc sống dưới đại đương).
Căn cứ vào nghĩa, A là đáp án phù hợp.
Đoạn văn 2
Read the following leaflet and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 7 to 12.
The Future of Work: Are You Ready?
RETHINKING CAREERS IN 2025
The landscape of work is shifting dramatically. We need (7) _______ approach to talent development, as traditional training methods become obsolete. A recent workplace survey reveals:
• 85% of tomorrow's jobs don't exist today
• Digital nomads will comprise 40% of the workforce
• Al collaboration, not replacement, is key
THE NEW WORKFORCE:
In this data-driven era, professionals must (8) _______ new technologies rather than resisting inevitable change.
MINDSET MATTERS:
Industry leaders should (9) _______ innovation across departments, ensuring ideas flow freely between teams.
(10) _______ rapid technological advancement, organizations have recognized that human skills are essential for effective collaboration and innovation.
WORKPLACE EVOLUTION:
The (11) _______ between human expertise and artificial intelligence defines modern productivity. Companies must (12) _______ complex problems through systematic analysis and creative thinking.
(Adapted from Career Insights Institute)
Câu 7/40
We need (7) _______ approach to talent development, as traditional training methods become obsolete.
A. others
Lời giải
DỊCH
Tương lai của công việc: Bạn đã sẵn sàng chưa? XEM LẠI NGHỀ NGHIỆP NĂM 2025
Bối cảnh công việc đang thay đổi đáng kể. Chúng ta cần một cách tiếp cận khác trong phát triển nhân tài, bởi các phương pháp đào tạo truyền thống đang dần trở nên lỗi thời. Một khảo sát gần đây tại nơi làm việc cho thấy:
- 85 % công việc trong tương lai hiện nay chưa tồn tại
- Những người làm việc tự do kỹ thuật số sẽ chiếm 40 % lực lượng lao động
- Hợp tác với AI, không phải thay thế, là yếu tố then chốt
LỰC LƯỢNG LAO ĐỘNG MỚI:
Trong kỷ nguyên dựa trên dữ liệu này, các chuyên gia cần đón nhận công nghệ mới thay vì chống lại sự thay đổi không thể tránh khỏi.
TƯ DUY QUAN TRỌNG:
Các nhà lãnh đạo ngành nên lan tỏa sự đổi mới qua các phòng ban, đảm bảo rằng ý tưởng được truyền tải tự do giữa các nhóm. Sau làn sóng phát triển công nghệ nhanh chóng, các tổ chức đã nhận ra rằng kỹ năng con người là yếu tố cần thiết cho sự hợp tác hiệu quả và đổi mới.
SỰ THAY ĐỔI CỦA NƠI LÀM VIỆC:
Sự kết hợp giữa chuyên môn của con người và trí tuệ nhân tạo định hình nên năng suất hiện đại. Các công ty cần giải quyết những vấn đề phức tạp thông qua phân tích hệ thống và tư duy sáng tạo.
Kiến thức về lượng từ:
* Xét các đáp án:
A. others: những cái khác/ người khác, được sử dụng như đại từ, theo sau không có bất kì danh từ nào
B . another +N đếm được số ít: một cái khác/người khác.
C. the other +N (số ít): cái/người còn lại trong bộ hai cái/người
Hoặc: the other +N (số nhiều) = the others: những cái/người còn lại trong bộ nhiều cái/người
D. the others: những cái còn lại hoặc những người còn lại trong một nhóm có nhiều thứ hoặc nhiều người, được sử dụng như đại từ, theo sau không có bất kì danh từ nào
Căn cứ vào danh từ đếm được số ít "approach" đằng sau vị trí chổ trống và nghĩa → loại A, C, D.
Tạm dịch: "We need (7) ______ approach to talent development, as traditional training methods become obsolete." (Chúng ta cần một cách tiếp cận khác để phát triển nhân tài khi các phương pháp đào tạo truyền thống đã trở nên lỗi thời.)
Do đó, B là đáp án phù hợp.
Câu 8/40
A. see through
Lời giải
Kiến thức về cụm động từ:
*Xét các đáp án:
A. see through (ph.v): nhận ra, nhìn thấu
B. warm to (ph.v): bắt đầu thích, đón nhận
C. turn on (ph.v): bật
D. lean on (ph.v): dựa vào, bám víu
Tạm dịch: "In this data-driven era, professionals must (8) ______ new technologies rather than resisting inevitable change." (Trong kỷ nguyên dựa trên dữ liệu này, các chuyên gia phải đón nhận các công nghệ mới thay vì chống lại sự thay đổi không thể tránh khỏi.)
Căn cứ vào nghĩa, B là đáp án phù hợp.
Câu 9/40
A. allocateilsup
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/40
A. synergy
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/40
A. disentangle
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đoạn văn 3
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct arrangement of the sentences to make a meaningful exchange or text in each of the following questions.
Câu 13/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đoạn văn 4
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct option that best fits each of the numbered blanks from 18 to 22.
Traveling offers a unique way to explore the world and expand one's horizons. It gives people the chance to experience different cultures, taste new foods, and meet diverse individuals. People (18)_______. They realize that different customs and traditions enrich the human experience, making them more open-minded and adaptable.
One of the greatest advantages of traveling is the opportunity to face new challenges. By stepping out of your comfort zone, (19) _______. Travelers who navigate foreign lands also gain valuable life skills, such as independence and confidence.
Historic landmarks, for example, (20) _______, allowing travelers to witness the rich history of other nations. (21) _______, they understand how different regions have shaped the world. Exposed to new environments, they return with a fresh perspective, becoming more compassionate and globally aware. Traveling makes people (22) _______ .
Câu 18/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 32/40 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.