Đề minh họa tốt nghiệp THPT môn Tiếng Anh có đáp án năm 2025 (Đề 30)
181 người thi tuần này 4.6 3.9 K lượt thi 40 câu hỏi 60 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Trắc nghiệm ôn thi Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh Dạng bài 4. Đọc hiểu (có đáp án)
Trắc nghiệm ôn thi Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh Dạng bài 3. Đọc điền cụm từ dài, câu (có đáp án)
Trắc nghiệm ôn thi Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh Dạng bài 2. Đọc điền từ, cụm từ ngắn (có đáp án)
Trắc nghiệm ôn thi Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh Dạng bài 1. Sắp xếp câu (có đáp án)
Trắc nghiệm ôn thi Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh Chuyên đề 10. Phương pháp học từ vựng hiệu quả (có đáp án)
Trắc nghiệm ôn thi Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh Chuyên đề 9. Các loại mệnh đề & câu (có đáp án)
Trắc nghiệm ôn thi Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh Chuyên đề 8. Từ nối (có đáp án)
Trắc nghiệm ôn thi Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh Chuyên đề 7. Mệnh đề quan hệ (có đáp án)
Danh sách câu hỏi:
Đoạn văn 1
Read the following advertisement and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 1 to 6.
PowerUp: Your Gateway to Unmatched Achievement
Imagine a life where every ambition you have is within reach. With PowerUp, we make this possible by providing the ultimate toolkit to turn your dreams into reality.
"PowerUp transformed my approach to achieving my ambitions", shares Sam Turner, a dedicated fitness enthusiast. With our (1)_______ dolor, he's hitting personal records he never thought possible.
Our approach integrates state-of-the-art AI and behavioral analytics to craft a plan (2)_______ as you grow. Unlike static services that operate (3) _______ predefined limits, PowerUp dynamically adjusts to your evolving goals.
We offer a (4)_______ to help you achieve your goals effectively. Countless users have unlocked their potential. "I saw remarkable improvements when I started (5) _______ a structured approach to my workouts", notes Anna Silva, a marathon runner. Her progress story is just one among many.
Ready to take the leap towards your ambitions? PowerUp empowers you (6) _______ uncharted territories in your personal and professional life. Begin your free trial and discover how you can redefine success today!
(Adapted from PowerUp Guide and Feedback)
Câu 1/40
A. devoted
Lời giải
DỊCH
PowerUp: Cánh cổng dẫn đến thành tựu chưa từng có của bạn
Hãy tưởng tượng một cuộc sống mà mọi tham vọng của bạn đều nằm trong tầm tay. Với PowerUp, chúng tôi biến điều này thành hiện thực bằng cách cung cấp bộ công cụ tối ưu để biến ước mơ của bạn thành hiện thực.
Sam Turner, một người đam mê thể dục tận tâm chia sẻ: "PowerUp đã thay đổi cách tiếp cận của tôi để đạt được tham vọng của mình". Với sự tận tâm của chúng tôi, anh ấy đã đạt được những kỷ lục cá nhân mà anh ấy chưa bao giờ nghĩ là có thể.
Cách tiếp cận của chúng tôi tích hợp AI tiên tiến và phân tích hành vi để tạo ra một kế hoạch thích ứng khi bạn phát triển. Không giống như các dịch vụ tĩnh hoạt động trong giới hạn được xác định trước, PowerUp tự động điều chỉnh theo mục tiêu phát triển của bạn.
Chúng tôi cung cấp chiến lược hiệu suất toàn diện để giúp bạn đạt được mục tiêu của mình một cách hiệu quả. Vô số người dùng đã mở khóa tiềm năng. Anna Silva, một vận động viên chạy marathon cho biết: "Tôi đã thấy những cải thiện đáng chú ý khi bắt đầu áp dụng phương pháp tập luyện có cấu trúc của mình". Câu chuyện về sự tiến bộ của cô ấy chỉ là một trong số rất nhiều câu chuyện khác.
Sẵn sàng để thực hiện bước nhảy vọt hướng tới tham vọng của bạn chưa? PowerUp trao quyền cho bạn khám phá lãnh thổ chưa được khám phá trong cuộc sống cá nhân và nghề nghiệp của bạn. Hãy bắt đầu dùng thử miễn phí và khám phá cách bạn có thể xác định lại thành công ngay hôm nay!
Kiến thức về từ loại:
* Xét các đáp án:
A. devoted /dɪ'vəʊtɪd/ (adj): hiến dâng; hết lòng, tận tâm, tận tình, tận tụy,; sốt sắng, nhiệt tình
B. devotion / dɪ'vəʊʃn/ (n): sự cống hiến, sự tận tâm
C. devotedly /dɪ'vəʊtɪdli/ (adv): nhiệt tình, tận tâm
D. devote /dɪ'vəʊt/ (v): cống hiến, hi sinh
Ta có: Căn cứ vào tính từ sở hữu ở trước vị trí cần điền. Suy ra ở chỗ trống ta cần điền một danh từ.
Tạm dịch: "With our (1) ______, he's hitting personal records he never thought possible." (Với sự tận tâm của chúng tôi, anh ấy đã đạt được những kỷ lục cá nhân mà anh ấy chưa bao giờ nghĩ là có thể.)
Do đó, B là đáp án phù hợp.
Câu 2/40
A. where to adapt
Lời giải
Kiến thức về mệnh đề quan hệ:
Ta có: Trong câu này ta cần một đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ vật "a plan" đóng vai trò làm chủ ngữ ngôi thứ ba số ít trong câu. → loại A, C
Ta có: Căn cứ vào nghĩa, câu này mang nghĩa chủ động nên không sử dụng dạng rút gọn mệnh đề quan hệ bằng Vp2 → loại B
Tạm dịch: "Our approach integrates state-of-the-art AI and behavioral analytics to craft a plan (2) ______ as you grow." (Cách tiếp cận của chúng tôi tích hợp AI tiên tiến và phân tích hành vi để tạo ra một kế hoạch thích ứng khi bạn phát triển.)
Do đó, D là đáp án phù hợp.
Câu 3/40
A. under
Lời giải
Kiến thức về giới từ:
Ta có cụm từ: within limits: trong giới hạn, trong phạm vi quy định → vị trí chỗ trống cần giới từ "within"
Tạm dịch: "Unlike static services that operate (3) ______ predefined limits, PowerUp dynamically adjusts to your evolving goals." (Không giống như các dịch vụ tĩnh hoạt động trong giới hạn được xác định trước, PowerUp tự động điều chỉnh theo mục tiêu phát triển của bạn.)
Do đó, B là đáp án phù hợp.
Câu 4/40
Lời giải
Kiến thức về trật tự từ:
Ta có cụm danh từ: performance strategy/pə'fɔ:məns 'strætədʒi/ (np): chiến lược hiệu suất
Ta có quy tắc: Tính từ đứng trước danh từ → tính từ "comprehensive" phải đứng trước cụm danh từ "performance strategy". → ta có trật tự đúng: comprehensive performance strategy
Tạm dịch: "We offer a (4) ______ to help you achieve your goals effectively." (Chúng tôi cung cấp chiến lược hiệu suất toàn diện để giúp bạn đạt được mục tiêu của minh một cách hiệu quả.)
Do đó, A là đáp án phù hợp.
Câu 5/40
A. putting
Lời giải
Kiến thức về cụm từ cố định:
Ta có cụm từ: take approach: tiếp cận
Tạm dịch: "I saw remarkable improvements when I started (5) ______ a structured approach to my workouts," (Tôi đã thấy những cải thiện đáng kể khi bắt đầu áp dụng phương pháp tập luyện có cấu trúc của minh.)
Do đó, B là đáp án phù hợp.
Câu 6/40
A. to explorex
Lời giải
Kiến thức về danh động từ và động từ nguyên mẫu:
Ta có: empower sb to do sth: trao cho ai đó quyền lực để làm gì Tạm dịch: "PowerUp empowers you (6) ______ uncharted territories in your personal and professional life." (PowerUp trao quyền cho bạn khám phá lãnh thổ chưa được khám phá trong cuộc sống cá nhân và nghề nghiệp của bạn.)
Do đó, A là đáp án phù hợp.
Đoạn văn 2
Read the following leaflet and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 7 to 12.
The Remarkable Journey of Nikola Tesla
Nikola Tesla, a name synonymous with innovation and ingenuity, embarked on a journey that would change the world. His life story is one of perseverance, brilliance, and an unwavering dedication to his vision.
Early Life and Education
Born in 1856 in Smiljan, Croatia, Tesla exhibited a (7) _______ intellect and curiosity from a young age. He pursued studies in physics and engineering, laying the foundation for his future inventions.
Path to Greatness
After moving to the United States in 1884, Tesla began working for Thomas Edison. However, he soon decided to (8) _______ on his own, driven by his unique vision for electrical power.
Innovations and Challenges
Tesla's work, including the development of alternating current (AC), (9) _______ the scientific community. However, his relentless pursuit of innovation also led him to face numerous obstacles.
Legacy and Impact
(10) _______ the intense rivalry with Edison, Tesla's inventions laid the groundwork for modern electrical systems. His contributions to science and technology continue to(11) _______ in numerous ways.
Reflections
Tesla's life is a testament to the power of creativity and resilience. By embracing his story, we can (12)_______the importance of perseverance and innovation in our own lives.
(Adapted from The Fusioneer)
Câu 7/40
Lời giải
DỊCH
Hành trình đáng chú ý của Nikola Tesla
Nikola Tesla, cái tên đồng nghĩa với sự đổi mới và sáng tạo, đã bắt đầu một hành trình làm thay đổi thế giới. Câu chuyện cuộc đời của ông là một câu chuyện về sự kiên trì, thông minh và sự cống hiến không ngừng nghỉ cho tầm nhìn của mình.
Cuộc sống và giáo dục thời thơ ấu
Sinh năm 1856 tại Smiljan, Croatia, Tesla đã thể hiện trí tuệ vượt trội và sự tò mò từ khi còn nhỏ. Ông theo học các ngành vật lý và kỹ thuật, đặt nền móng cho những phát minh trong tương lai của mình.
Con đường đến với sự vĩ đại
Sau khi chuyển đến Hoa Kỳ vào năm 1884, Tesla bắt đầu làm việc cho Thomas Edison. Tuy nhiên, ông sớm quyết định tự mình khởi nghiệp, được thúc đẩy bởi tầm nhìn độc đáo của mình về năng lượng điện.
Những đổi mới và thách thức
Công trình của Tesla, bao gồm cả sự phát triển của dòng điện xoay chiều (AC), đã làm kinh ngạc cộng đồng khoa học. Tuy nhiên, việc theo đuổi sự đổi mới không ngừng nghỉ của ông cũng khiến ông phải đối mặt với vô số trở ngại.
Di sản và tác động
Trước sự cạnh tranh gay gắt với Edison, những phát minh của Tesla đã đặt nền móng cho các hệ thống điện hiện đại. Những đóng góp của ông cho khoa học và công nghệ vẫn tiếp tục tồn tại theo nhiều cách.
Suy ngẫm
Cuộc đời của Tesla là minh chứng cho sức mạnh của sự sáng tạo và khả năng phục hồi. Bằng cách đón nhận câu chuyện của ông, chúng ta có thể thấm nhuần tầm quan trọng của sự kiên trì và đổi mới trong cuộc sống của chính mình.
Kiến thức về lượng từ
* Xét các đáp án:
A . a number of +N (đếm được số nhiều) +V (số nhiều): nhiều
B. a quantity of +N (đếm được/không đếm được): một lượng (dùng để chỉ các vật chất có thể đo lường được)
C. a great deal of +N (không đếm được): nhiều
D. a negligible amount of: một lượng không đáng kể
Căn cứ vào danh từ không đếm được "intellect and curiosity" đằng sau vị trí chỗ trống → loại A
Tạm dịch: Born in 1856 in Smiljan, Croatia, Tesla exhibited a (7) ______ intellect and curiosity from a young age. He pursued studies in physics and engineering, laying the foundation for his future inventions. (Sinh năm 1856 tại Smiljan, Croatia, Tesla đã thể hiện trí tuệ vượt trội và sự tò mò từ khi còn nhỏ. Ông theo học các ngành vật lý và kỹ thuật, đặt nền móng cho những phát minh trong tương lai của minh.)
Căn cứ vào nghĩa, C là đáp án phù hợp.
Câu 8/40
A. break away
Lời giải
Kiến thức về cụm động từ
* Xét các đáp án:
A. break away: trốn thoát, thoát khỏi
B. set out: bắt đầu (chuyến đi)
C. branch off: tách ra, phân nhánh
D. strike out: bắt đầu làm gì đó mới, khác biệt
Tạm dịch: After moving to the United States in 1884, Tesla began working for Thomas Edison. However, he soon decided to (8) ______ on his own, driven by his unique vision for electrical power.
(Sau khi chuyến đến Hoa Kỳ vào năm 1884, Tesla bắt đầu làm việc cho Thomas Edison. Tuy nhiên, ông sớm quyết định tự minh khởi nghiệp, được thúc đẩy bởi tầm nhìn độc đáo của minh về năng lượng điện.) Căn cứ vào nghĩa, D là đáp án phù hợp.
Câu 9/40
A. astounded
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/40
A. distill
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đoạn văn 3
Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the best arrangement of utterances or sentences to make a meaningful exchange or text in each of the following questions from 13 to 17.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đoạn văn 4
Read the following passage about relationships and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 18 to 22.
Building strong relationships, especially in modern society, requires effort and understanding. Open communication and empathy, with all their complexities, (18) _______. Studies reveal that individuals who actively engage in conversations tend to resolve conflicts more effectively. The recent research project provides insights into relationship dynamics, (19) _______, illustrating the importance of transparency in maintaining healthy relationships.
Sustaining a positive connection involves balancing personal needs with shared goals. Specifically, (20)_______ Strategies such as regular emotional checkins and shared activities help keep relationships vibrant. Across different cultures, (21) _______. The "Relationship Resilience" initiative in many social platforms encourages individuals to engage in practices that foster understanding and connection.
To achieve lasting bonds, (22) _______. With continuous effort, relationships can thrive and become more resilient over time.
(Adapted from LinkIn)
Câu 18/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 32/40 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.