Đề minh họa tốt nghiệp THPT Tiếng Anh có đáp án (Đề số 24)
72 người thi tuần này 4.6 2.8 K lượt thi 40 câu hỏi 60 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 Sở GD&ĐT Bắc Ninh mã đề lẻ có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 Sở GD&ĐT Bắc Ninh mã đề chẵn có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 THPT Đào Duy Từ (Thanh Hóa) có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 THPT Hàm Rồng (Thanh Hóa) có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 THPT Chuyên Chu Văn An (Lạng Sơn) mã đề chẵn có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 Liên trường Cụm 09 (Hà Nội) có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 Cụm trường THPT Chuyên Hà Tĩnh - Chuyên Phan Bội Châu (Nghệ An) có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 Liên trường THPT Nghệ An (mã đề chẵn) có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Đoạn văn 1
Read the following announcement and mark the letter A, B, C, or D to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 1 to 6.
Congratulations to AYVP Successful Applicants!
We are thrilled to announce the list of candidates (1) ______ for the ASEAN Youth Volunteer Programme (AYVP) this year! Your hard work and dedication have earned you this amazing opportunity.
First and foremost, congratulate all of you (2) ______ this significant achievement. As AYVP participants, you are now part of a programme that provides invaluable (3) ______, allowing you to develop skills while making a real difference.
The selected projects this year align with AYVP’s mission to aim (4) ______ communities tackle pressing social and environmental challenges. Your ability to be (5) ______ for this competitive programme highlights your exceptional commitment, knowledge, and skills.
As volunteers, you will have the chance to (6) ______ contribution to impactful initiatives that benefit the ASEAN region. This is not only an opportunity to create positive change but also a platform to grow personally and professionally.
Once again, congratulations, and we look forward to seeing the incredible impact you will make in your communities!
(Adapted from Global Success)
Câu 1/40
A. are selected
B. selecting
Lời giải
Kiến thức rút gọn mệnh đề quan hệ
- Ta thấy câu gốc đã đầy đủ chủ ngữ và vị ngữ chỉ thiếu một mệnh đề quan hệ để bổ nghĩa cho từ ‘candidates’ để giải thích rõ hơn những ứng viên ở đây là ai. Động từ dùng trong mệnh đề quan hệ này là ‘select’ (lựa chọn) và chủ ngữ ở đây là candidates (các ứng viên) - đối tượng bị tác động nên động từ phải chuyển sang dạng bị động (selected – được chọn) để phù hợp với chủ ngữ.
- Xét các đáp án thì đáp án C là phù hợp nhất vì động từ ‘selected’ ở dạng bị động phù hợp với chủ ngữ ‘candidates’ và đây cũng chính là dạng rút gọn mệnh đề quan hệ bằng V-ed/ V3 dùng trong câu bị động, phù hợp với ngữ cảnh của câu => Chọn C.
- Đáp án A là câu bị động đầy đủ (are selected) nên không phù hợp bổ nghĩa cho từ ‘candidates’ ở câu gốc.
- Đáp án B có từ ‘selecting’ cho thấy đây là dạng rút gọn bằng V-ing dùng cho câu chủ động không phù hợp với ngữ cảnh ở đây.
- Đáp án D là mệnh đề quan hệ đầy đủ (who selected). Tuy nhiên, câu lại có động từ ‘select’ để ở dạng chủ động nên không phù hợp bổ nghĩa cho từ ‘candidates’ ở câu gốc.
Dịch: ‘We are thrilled to announce the list of candidates selected for the ASEAN Youth Volunteer Programme (AYVP) this year!’ (Chúng tôi rất vui mừng thông báo danh sách các ứng viên được chọn cho Chương trình Tình nguyện Thanh niên ASEAN (AYVP) năm nay!)
Chọn C.
Câu 2/40
A. to
Lời giải
Kiến thức về giới từ
- Ta có cấu trúc: ‘congratulate somebody (on something)’ - to tell somebody that you are pleased about their success or achievements (chúc mừng ai về điều gì).
Dịch: First and foremost, congratulate all of you on this significant achievement. (Trước hết, xin chúc mừng tất cả các bạn về thành tích quan trọng này.)
Chọn B.
Câu 3/40
A. experience community work
B. community experience work
Lời giải
Kiến thức về trật tự từ
- Ta có cụm danh từ: ‘work experience’ (kinh nghiệm làm việc)
- Khi muốn thêm danh từ hoặc tính từ để bổ nghĩa cho cụm danh từ này ta thêm vào trước từ ‘work’ để chỉ rõ loại hình, tính chất hoặc đặc điểm của kinh nghiệm làm việc đó.
=> trật tự đúng: community work experience (kinh nghiệm làm việc cộng đồng)
Dịch: ‘… a programme that provides invaluable community work experience, allowing you to develop skills while making a real difference.’ (… chương trình mang đến kinh nghiệm làm việc cộng đồng quý giá, cho phép các bạn phát triển kỹ năng trong khi tạo ra sự khác biệt thực sự.)
Chọn C.
Câu 4/40
A. help
Lời giải
Kiến thức về động từ
- Ta có cấu trúc: ‘aim to do something’ - to try or plan to achieve something (nhắm đến, hướng tới, hoặc cố gắng đạt được một mục tiêu cụ thể).
Dịch: ‘The selected projects this year align with AYVP’s mission to aim to help communities tackle pressing social and environmental challenges.’ (Các dự án được lựa chọn trong năm nay phù hợp với sứ mệnh của AYVP nhằm giúp đỡ các cộng đồng giải quyết những thách thức cấp bách về môi trường và xã hội.)
Chọn B.
Câu 5/40
A. qualified
B. qualifying
Lời giải
Kiến thức về từ loại
A. qualified /ˈkwɒlɪfaɪd/ (adj): đủ tiêu chuẩn, đủ điều kiện
B. qualifying /ˈkwɒlɪfaɪɪŋ/: (làm cho ai) có đủ tư cách/khả năng/tiêu chuẩn/điều kiện (dạng phân từ hiện tại của động từ ‘qualify’)
C. quality /ˈkwɒləti/ (n): chất lượng
D. qualification /ˌkwɒlɪfɪˈkeɪʃn/ (n): bằng cấp
- Về nguyên tắc đi sau động từ ‘to be’ cần một danh từ hoặc tính từ, vậy nên chỗ trống cần điền một danh từ hoặc một tính từ. Trong các đáp án, đáp án A có tính từ ‘qualified’ biểu thị rằng ai đó hoặc cái gì đó đã đạt tiêu chuẩn hoặc có đủ điều kiện, phù hợp với ngữ cảnh của câu => Chọn A.
- Đáp án B có động từ ‘qualifying’ diễn tả hành động hoặc quá trình đang diễn ra, liên quan đến việc đạt được tiêu chuẩn, hay nói cách khác là đang trong quá trình đủ điều kiện nên không phù hợp khi nói đến các ứng viên đã đạt đủ điều kiện rồi => Loại B.
- Đáp án C và D là các danh từ đếm được tuy nhiên thiếu mạo từ đi trước. Ngoài ra, nghĩa của các đáp án này cũng không phù hợp với ngữ cảnh của câu => Loại C, D.
Dịch: ‘Your ability to be qualified for this competitive programme highlights your exceptional commitment, knowledge, and skills.’ (Khả năng đáp ứng đủ điều kiện tham gia chương trình cạnh tranh này cho thấy sự cam kết, kiến thức và kỹ năng xuất sắc của bạn.)
Chọn A.
Câu 6/40
A. do
Lời giải
Kiến thức về cụm từ cố định
- Ta có cấu trúc: ‘make a contribution’ có nghĩa là đóng góp hoặc góp phần vào một việc gì đó.
Dịch: ‘… you will have the chance to make contribution to impactful initiatives that benefit the ASEAN region.’ (… bạn sẽ có cơ hội đóng góp vào các sáng kiến có tác động lớn mang lại lợi ích cho khu vực ASEAN.)
Chọn B.
Đoạn văn 2
Read the following leaflet and mark the letter A, B, C, or D to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 7 to 12.
Join Our Eco-Friendly Community
Ø If you want to make a difference, join (7) ______ community members dedicated to sustainability. Together, we can (8) ______ positive change in our environment. Our community focuses on the importance of (9) ______ to reduce waste. Join us in our fight against climate change (10) ______ contribute to a healthier planet.
Ø Participate in our (11) ______ that teach sustainable living practices. Our mission is to educate members about the (12) ______ of green energy solutions.
v Join us today and be part of a movement that matters!
Câu 7/40
A. another
Lời giải
Kiến thức về đại từ và từ hạn định
A. another /əˈnʌðə(r)/ (determiner, pronoun): một cái/người khác (nếu là từ hạn định dùng với danh từ số ít, nhấn mạnh sự bổ sung, thêm một cái gì đó nữa vào một nhóm đã có).
B. other /ˈʌðə(r)/ (determiner): khác (dùng với danh từ không đếm được số ít hoặc danh từ số nhiều, nhấn mạnh sự khác biệt, so sánh với một nhóm đã biết hoặc một đối tượng đã được đề cập).
C. the others /ði ˈʌðəz/ (pronoun): những người/vật còn lại (thường được dùng khi người/vật đã được giới thiệu hoặc xác định rõ ràng).
D. others /ˈʌðəz/ (pronoun): những người/vật khác (thường dùng khi không cần xác định cụ thể người hoặc vật nào khác trong một nhóm hoặc ngữ cảnh).
- Trong ngữ cảnh của câu, cần một từ hạn định để bổ nghĩa cho cụm danh từ ‘community members’ (các thành viên cộng đồng). Trong các đáp án, ‘other’ là lựa chọn chính xác nhất để chỉ ‘các thành viên cộng đồng khác.’ Các từ như ‘others’ và ‘the others’ là đại từ nên chỉ đứng một mình, không thể đứng trước danh từ, còn từ hạn định ‘another’ chỉ đi với danh từ số ít, do đó không phù hợp với ‘community members’.
Dịch: If you want to make a difference, join other community members dedicated to sustainability. (Nếu bạn muốn tạo ra sự khác biệt, hãy tham gia cùng các thành viên cộng đồng khác đang cống hiến vì sự bền vững.)
Chọn B.
Câu 8/40
A. agree on
Lời giải
Kiến thức về cụm động từ
A. agree on /əˈɡriː ɒn/ (phr.v): đồng ý về điều gì đó
B. call at /kɔːl æt/ (phr.v): ghé thăm, ghé vào
C. bring about /brɪŋ əˈbaʊt/ (phr.v): gây ra, dẫn đến, mang lại
D. die of /daɪ ɒv/ (phr.v): chết vì (bệnh, tai nạn...)
Dịch: ‘Together, we can bring about positive change in our environment.’ (Cùng nhau, chúng ta có thể mang lại những thay đổi tích cực cho môi trường.)
Chọn C.
Câu 9/40
A. recycling
B. advertising
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/40
A. in addition to
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/40
A. meetings
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/40
A. benefits
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đoạn văn 3
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 18 to 22.
In today’s digital world, (18) ______. There are many tools, which have been created to protect people’s data from online threats. One of the most popular tools is encryption, (19) ______. When encryption is used, even if someone tries to steal the information, they cannot read it without the correct key.
Another important security tool is called multi-factor authentication (MFA). In this process, more than one way of verifying identity is needed to log in. For example, (20) ______. This makes it harder for hackers to access accounts. Biometric technology, (21) ______, is also used to keep information secure. This technology relies on personal features that are unique and hard to copy.
A virtual private network (VPN) is another tool that is commonly used. When a VPN is turned on, a person’s online activity is hidden, and their data is kept private. With these technologies, people are given better control over their security, (22) ______.
Câu 18/40
A. modern technology used to help keep personal information safe
B. modern technology is used to helping keep personal information safe
C. modern technology is used to help keep personal information safe
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/40
A. where information is changed into a secret code which is a process
B. which is a process where information is changed into a secret code
C. where information is changed into a secret code
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/40
A. it is necessary to enter both a password and a code sent to their phone
B. a person may only need to enter a code sent to their phone
C. a person may need to enter both a password and a code sent to their phone
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 32/40 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.