Đề minh họa tốt nghiệp THPT môn Tiếng Anh có đáp án năm 2025 (Đề 7)
193 người thi tuần này 4.6 5.7 K lượt thi 40 câu hỏi 60 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 Liên trường Cụm 09 (Hà Nội) có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 Cụm 13 trường THPT Hải Phòng có đáp án
Trắc nghiệm ôn thi Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh Dạng bài 4. Đọc hiểu (có đáp án)
Trắc nghiệm ôn thi Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh Dạng bài 3. Đọc điền cụm từ dài, câu (có đáp án)
Trắc nghiệm ôn thi Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh Dạng bài 2. Đọc điền từ, cụm từ ngắn (có đáp án)
Danh sách câu hỏi:
Đoạn văn 1
Read the following advertisement and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 1 to 6.
GALAXY Z7: BREAKTHROUGH TECHNOLOGY IN YOUR HANDS!
Are you searching for a smartphone that can truly keep up with your lifestyle? The new Galaxy Z7 is designed for those who want to (1)________ advantage of advanced technology in every moment. With its (2) ________ you can enjoy seamless multitasking and smooth performance for all your favorite apps. The Galaxy Z7 features a high- resolution dual-lens camera (3) ________ your memories in stunning detail even in low light. We've crafted its interface so that navigation is intuitive and each feature is explained (4) ________ you through easy-to-follow prompts. Its long-lasting battery is ready to power you through busy days, which is perfect for those who crave for (5) ________________. Embrace innovation and let this smartphone (6) ________ what's possible.
Câu 1/40
A. make
Lời giải
DỊCH
GALAXY Z7: CÔNG NGHỆ ĐỘT PHÁ TRONG TAY BẠN!
Bạn đang tìm kiếm một chiếc điện thoại thông minh thực sự có thể theo kịp phong cách sống của bạn? Galaxy Z7 mới được thiết kế dành cho những ai muốn tận dụng công nghệ tiên tiến trong mọi khoảnh khắc. Với tốc độ xử lý nhanh, bạn có thể tận hưởng đa nhiệm liền mạch và hiệu suất mượt mà cho tất cả các ứng dụng yêu thích của mình. Galaxy Z7 được trang bị camera ống kính kép có độ phân giải cao, ghi lại những kỷ niệm của bạn với những chi tiết ấn tượng ngay cả trong điều kiện ánh sáng yếu. Chúng tôi đã thiết kế giao diện của nó để việc điều hướng trở nên trực quan và mỗi tính năng đều được giải thích cho bạn thông qua những lời nhắc dễ thực hiện. Tuổi thọ của pin kéo dài, sẵn sàng cung cấp năng lượng cho bạn trong những ngày bận rộn, điều này lý tưởng cho những ai mong muốn sự linh hoạt. Hãy nắm bắt sự đổi mới và để chiếc điện thoại thông minh này xác định lại những gì có thể.
Kiến thức về cụm từ cố định:
Ta có cụm từ: take advantage of sb/sth: lợi dụng ai/tận dụng cái gì Tạm dịch: "The new Galaxy Z7 is designed for those who want to (1) advantage of advanced technology in every moment." (Galaxy Z7 mới được thiết kế dành cho những ai muốn tận dụng công nghệ tiên tiến trong mọi khoảnh khắc.)
Do đó, C là đáp án phù hợp.
Câu 2/40
Lời giải
Kiến thức về trật tự từ:
Ta có cụm danh từ: processing speed: tốc độ xử lí
Ta có quy tắc: Tính từ đứng trước danh từ → tính từ "fast" phải đứng trước cụm danh từ "processing speed".
→ ta có trật tự đúng: fast processing speed.
Tạm dịch: "With its (2), you can enjoy seamless multitasking and smooth performance for all your favorite apps." (Với tốc độ xử lý nhanh, bạn có thể tận hưởng đo nhiệm liền mạch và hiệu suất mượt mà cho tất cả các ứng dụng yêu thích của mình.)
Do đó, A là đáp án phù hợp.
Câu 3/40
A. captured
Lời giải
Kiến thức về rút gọn mệnh đề quan hệ:
Ta có: Trong một câu không thể có 2 động từ chính cùng chia theo thì của câu, động từ thứ hai phải ở trong mệnh đề quan hệ hoặc chia ở dạng rút gọn mệnh đề quan hệ
→ loại C.
Tạm dịch: "The Galaxy Z7 features a high-resolution dual-lens camera (3) ______ your memories in stunning detail even in low light." (Galaxy Z7 được trang bị camera ống kính kép có độ phân giải cao, ghi lại những ký niệm của bạn với những chi tiết ấn tượng ngay cả trong điều kiện ánh sáng yếu.)
→ Căn cứ vào nghĩa, động từ "capture" cần chia ở dạng chủ động → loại A.
Ta loại tiếp B do đại từ quan hệ which thay cho cụm danh từ số ít "a high resolution dual-lens camera" nên capture → captures mới đúng
*Ta có: Khi rút gọn mệnh đề quan hệ, nếu động từ trong mệnh đề quan hệ đó ở thể chủ động, ta lược bỏ đại từ quan hệ và trợ động từ, đưa động từ chính về dạng V_ing
Do đó, D là đáp án phù hợp.
Câu 4/40
A. for
Lời giải
Kiến thức về giới từ:
Ta có cụm từ: explain to sb: giải thích với ai → vị trí chỗ trống cần giới từ "to".
Tạm dịch: "We've crafted its interface so that navigation is intuitive and each feature is explained (4) you through easy-to-follow prompts." (Chúng tôi đã thiết kế giao diện của nó để việc điều hướng trở nên trực quan và mỗi tính năng đều được giải thích cho bạn thông qua những lời nhắc dễ thực hiện.)
Do đó, B là đáp án phù hợp.
Câu 5/40
A. flexible
Lời giải
Kiến thức về từ loại:
* Xét các đáp án:
A. flexible /'fleksəbl/ (adj): linh hoạt, mềm dẻo
B. flexibly/'fleksəbli/ (adv): một cách linh hoạt, linh động
C. flexibility /,fleksə'bɪləti/ ( n ): tính linh hoạt, tính mềm dẻo
D. inflexible /ɪn'fleksəbl/ (adj): không linh hoạt, cứng rắn
Ta có: crave for sth: thèm khát, mong muốn cái gì đó.
Suy ra ở chỗ trống ta cần điền một danh từ.
Tạm dịch: "Its long-lasting battery is ready to power you through busy days, which is perfect for those who crave for (5) ______ ." (Tuổi thọ của pin bền, sẵn sàng cung cấp năng lượng cho bạn trong những ngày bận rộn, điều này lý tưởng cho những ai mong muốn sự linh hoạt.)
Do đó, C là đáp án phù hợp.
Câu 6/40
A. to redefine
Lời giải
Kiến thức về danh động từ và động từ nguyên mẫu:
Ta có: let sb/sth do sth: để ai/cái gì làm gì
Tạm dịch: "Embrace innovation and let this smartphone (6) what's possible." (Hãy nắm bắt sự đổi mới và để chiếc điện thoại thông minh này xác định lại những gì có thể.)
Do đó, C là đáp án phù hợp.
Đoạn văn 2
Read the following leaflet and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 7 to 12.
The Advantages of Joining a Group Tour
Discover stress-free and enriching travel experiences
The Drawbacks of Solo Travel:
While solo travel has its appeal, it comes with obstacles, such as (7)________ safe areas and sorting out accommodations. These initial challenges can cause (8) ________ confusion with budgeting and scheduling. Planning everything on your own is often much more stressful and time-consuming.
Tour Benefits:
• Stress-Free Planning: Forget about (9) ________ all the details yourself. Let our team take care of the logistics so you can focus on enjoying your trip.
• Expert Guidance: Gain unique (10) ________ about each destination from experienced local guides. (11) ________ you might miss out on valuable knowledge and tips that aren't found in guidebooks.
• Variety of Choices: Group tours offer a wide (12) ________ of options, ensuring something for every traveler.
Câu 7/40
A. cutting out
Lời giải
DỊCH
Ưu điểm của việc tham gia chuyến tham quan theo nhóm?
Khám phá những trải nghiệm du lịch thoải mái và phong phú.
Những hạn chế của việc đi du lịch một mình:
Mặc dù đi du lịch một mình có sức hấp dẫn nhưng nó cũng có những trở ngại, chẳng hạn như việc tìm ra khu vực an toàn và sắp xếp chỗ ở. Những thách thức ban đầu này có thể gây ra nhiều sự nhầm lẫn trong việc lập ngân sách và lập kế hoạch. Việc tự mình lên kế hoạch cho mọi việc thường căng thẳng và tốn thời gian hơn nhiều.
Quyền lợi của du lịch tour:
- Lập kế hoạch thoải mái: Hãy quên việc tự mình xử lý mọi chi tiết. Hãy để nhóm của chúng tôi lo khâu hậu cần để bạn có thể tập trung tận hưởng chuyến đi của mình.
- Sự hướng dẫn của chuyên gia: Có được sự hiểu biết sâu sắc về chi tiết độc đáo về từng điểm đến từ các hướng dẫn viên địa phương giàu kinh nghiệm. Hoặc là, bạn có thể bỏ lỡ những kiến thức và mẹo quý giá không có trong sách hướng dẫn.
- Nhiều lựa chọn: Tour du lịch theo nhóm mang đến nhiều lựa chọn đa dạng, đảm bảo phù hợp cho mọi du khách.
Question 7:
Kiến thức về cụm động từ:
*Xét các đáp án:
A. cut out (ph.v): đột nhiên ngừng hoạt động, loại bỏ
B. break down (ph.v): bị hư hỏng
C. run out (ph.v): hết, cạn kiệt
D. figure out (ph.v): tìm ra, hiểu ra
Tạm dịch: "While solo travel has its appeal, it comes with obstacles, such as (7) ______ safe areas and sorting out accommodations." (Mặc dù đi du lịch một mình có sức hấp dẫn nhưng nó cũng có những trở ngại, chẳng hạn như việc tìm ra khu vực an toàn và sắp xếp chỗ ở.)
Căn cứ vào nghĩa, D là đáp án phù hợp.
Câu 8/40
Lời giải
Kiến thức về lượng từ:
*Xét các đáp án:
A. each +N đếm được số ít: mồi/mọi
B. a few +N đếm được số nhiều: một ít
C. a lot of +N đếm được số nhiều/không đếm được: nhiều
D. a number of +N đếm được số nhiều: nhiều
Căn cứ vào danh từ không đếm được "confusion" đằng sau vị trí chỗ trống và nghĩa → loại A, B, D.
Tạm dịch: "These initial challenges can cause (8) confusion with budgeting and scheduling." (Những thách thức ban đầu này có thể gây ra nhiều sự nhầm lẫn trong việc lập ngân sách và lập kế hoạch.)
Do đó, C là đáp án phù hợp.
Câu 9/40
A. handling
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/40
A. visions
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/40
A. Therefore
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/40
A. amount
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đoạn văn 3
Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the best arrangement of utterances or sentences to make a meaningful exchange or text in each of the following questions from 13 to 17.
Câu 13/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đoạn văn 4
Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 18 to 22.
Taking selfies, a cultural phenomenon, (18)________. A selfie is a self-portrait taken with a smartphone or camera. This trend has gained immense popularity, especially among younger generations, (19) ________ . The ease of taking and sharing selfies has made them a staple in modern communication.
Selfies serve various purposes beyond just capturing images. Additionally, (20)________ selfies can be a form of self-expression, as individuals often choose specific angles, filters, and settings to convey their mood or personality. This ability to curate one's image has led to the rise of social media influencers who rely on selfies to connect with their audiences and promote brands.
However, the selfie trend is not without its criticisms. Constantly judged by others on social media, (21) _________ . Some argue that the obsession with selfies can lead to unrealistic
beauty standards and a distorted self-image. (22)_________ .
Câu 18/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 32/40 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.