Đề minh họa tốt nghiệp THPT Tiếng Anh có đáp án (Đề số 17)
92 người thi tuần này 4.6 2.5 K lượt thi 40 câu hỏi 60 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 Sở GD&ĐT Bắc Ninh mã đề lẻ có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 Sở GD&ĐT Bắc Ninh mã đề chẵn có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 THPT Đào Duy Từ (Thanh Hóa) có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 THPT Hàm Rồng (Thanh Hóa) có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 THPT Chuyên Chu Văn An (Lạng Sơn) mã đề chẵn có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 Liên trường Cụm 09 (Hà Nội) có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 Cụm trường THPT Chuyên Hà Tĩnh - Chuyên Phan Bội Châu (Nghệ An) có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 Liên trường THPT Nghệ An (mã đề chẵn) có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Đoạn văn 1
Read the following advertisement and mark the letter A, B, C, or D to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 1 to 6.
🍀 OUTDOOR ADVENTURE CLUB 🍀
‘Who will I go hiking with? Will they enjoy nature as much as I do, or will they be really (1) ______?’ Are these questions you often ask before joining a (2) ______? Well, that’s all going to change! A new outdoor club has introduced a system (3) ______ ‘Find Your Hiking Buddy.’ Now you can select your adventure partner! When you sign up for a trip, you can upload your hiking profile (4) ______ everyone in the group. You’ll also see everyone else’s profiles, and from there, you can (5) ______ the right buddy to enjoy the outdoors with. If you’re looking to take it slow and enjoy the views, find someone who likes (6) ______ time to explore and relax. Or, if you prefer to push yourself, find a partner interested in challenges and endurance!
Câu 1/40
A. boring
Lời giải
Kiến thức về từ loại
A. boring /ˈbɔːrɪŋ/ (adj): nhạt nhẽo, tẻ nhạt
B. bored /bɔːd/ (adj): cảm thấy chán nản, buồn chán
C. boringly /ˈbɔːrɪŋli/ (adv): một cách nhàm chán
D. boredom /ˈbɔːdəm/ (n): nỗi buồn tẻ, nỗi buồn chán
- Cụm này yêu cầu một tính từ (adj) để miêu tả ‘they’ (họ). Các đáp án C và D là trạng từ (adv) và danh từ (n) không phù hợp để ở vị trí này => Loại C, D.
- Trong câu này, ‘họ’ không phải là người cảm thấy chán, mà là người gây ra sự nhàm chán. Vì vậy, bored không phù hợp => Loại B.
- ‘Boring’: Được sử dụng để miêu tả một người/vật khiến người khác cảm thấy chán, hay nói cách khác là những người nhạt nhẽo, tẻ nhạt. Vậy nên dùng ‘boring’ là hợp lý.
Dịch: ‘… or will they be really boring?’ (… hay họ sẽ thật tẻ nhạt?).
Chọn A.
Câu 2/40
A. hiking group trip
B. hiking trip group
Lời giải
Kiến thức về trật tự từ
- Ta có cụm danh từ: ‘group trip’ – chuyến đi theo nhóm.
- Khi muốn thêm từ để bổ nghĩa cho cụm từ này ta thêm vào trước ‘group’.
=> trật tự đúng: ‘hiking group trip’ – chuyến đi leo núi theo nhóm
Dịch: ‘Are these questions you often ask before joining a hiking group trip?’ (Đây có phải là những câu hỏi bạn thường tự hỏi trước khi tham gia một chuyến đi leo núi theo nhóm?)
Chọn A.
Câu 3/40
A. which calls
Lời giải
Kiến thức về rút gọn mệnh đề quan hệ
- Câu này ở dạng bị động vì ‘a system’ là đối tượng chịu tác động, không tự ‘gọi’ mà ‘được gọi’. Do đó, đáp án A (which calls) và D (calling) ở dạng chủ động không phù hợp. Đáp án B (was called) là bị động nhưng không đúng vì câu đã có động từ chính ‘has introduced’, không thể thêm một động từ chính khác. Đáp án C (‘called’) là đáp án đúng vì đây là dạng rút gọn của mệnh đề quan hệ bị động.
- Mệnh đề đầy đủ sẽ là: … a system which is called ‘Find Your Hiking Buddy.’ Khi rút gọn, cụm ‘which is’ được lược bỏ, chỉ còn lại ‘called’.
Dịch: A new outdoor club has introduced a system called ‘Find Your Hiking Buddy’. (Một câu lạc bộ ngoài trời mới đã giới thiệu một hệ thống có tên là ‘Tìm bạn đồng hành cùng leo núi’).
Chọn C.
Câu 4/40
Lời giải
Kiến thức về giới từ
A. with /wɪð/ (prep): với, cùng với, bằng (dụng cụ, phương tiện)
B. in /ɪn/ (prep): trong, bên trong
C. to /tu/ (prep): đến, tới, cho (ai đó)
D. by /baɪ/ (prep): bởi, bằng cách, gần (bên cạnh)
- Trong câu này, ‘…upload your hiking profile to everyone in the group’ có nghĩa là ‘tải lên hồ sơ của mình tới mọi người trong nhóm’ => C đúng.
Dịch: ‘… you can upload your hiking profile to everyone in the group.’ (… bạn có thể tải lên hồ sơ leo núi của mình tới mọi người trong nhóm.)
Chọn C.
Câu 5/40
A. select
Lời giải
Kiến thức về động từ
A. select /sɪˈlekt/: lựa chọn, chọn lọc, tuyển chọn
B. elect /ɪˈlekt/: bầu cử; chọn làm gì đó
C. purchase /ˈpɜːtʃəs/: mua, sắm, tậu
D. carry /ˈkæri/: mang, vác, mang theo
- Ta có ‘select’ và ‘elect’ đều mang nghĩa ‘lựa chọn’, nhưng chúng được sử dụng khác nhau. ‘Elect’ thường đi kèm với cấu trúc ‘elect to do something’, nghĩa là chọn/ quyết định làm một hành động cụ thể. Ví dụ: ‘Increasing numbers of people elect to work from home nowadays.’ (Ngày nay, ngày càng có nhiều người chọn làm việc tại nhà). Trong khi đó, ‘select’ được dùng khi muốn chọn một vật hoặc một người từ một nhóm, đi kèm với cấu trúc ‘select somebody/something’. Ví dụ: ‘The application form will be used to select candidates for interview.’ (Đơn đăng ký sẽ được dùng để lựa chọn ứng viên tham gia phỏng vấn.)
Dịch: ‘… you can select the right buddy to enjoy the outdoors with.’ (… bạn có thể chọn người đồng hành phù hợp để cùng tận hưởng thiên nhiên.)
Chọn A.
Câu 6/40
A. take
Lời giải
Kiến thức về động từ
- Một số động từ như: like, love, hate, dislike, prefer, enjoy... thường được theo sau bởi động từ ở dạng V-ing (danh động từ - gerund). Cấu trúc like + V-ing thường được sử dụng để diễn tả sở thích hoặc thói quen mang tính lâu dài, thường xuyên. Cần phân biệt với like + to V, cấu trúc này được dùng để nói về sở thích hoặc sự lựa chọn mang tính tạm thời, hoặc có mục đích cụ thể tại thời điểm nói.
- Trong trường hợp này, việc chọn like + V-ing là phù hợp cả về ngữ cảnh lẫn ngữ pháp, vì câu đang diễn tả một sở thích mang tính lâu dài.
Dịch: ‘… find someone who likes taking time to explore and relax.’ (hãy tìm một người thích khám phá và thư giãn.)
Chọn C.
Đoạn văn 2
Read the following leaflet and mark the letter A, B, C, or D to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 7 to 12.
DISCOVER THE BEAUTY OF LOCAL WILDLIFE!
Experience nature like never before by visiting our local wildlife reserves. Here’s how you can make the most of your journey while supporting conservation efforts.
🐾 Why Visit?
Local wildlife reserves are home to hundreds of species, from birds to small mammals, each one playing a crucial role in the ecosystem. Visiting these reserves not only brings you closer to (7) ______ incredible creatures but also helps raise funds for their preservation. Entrance fees and donations allow reserves to (8) ______ important restoration projects, helping to protect and rehabilitate natural habitats.
🌿 Make the Most of Your Visit!
● Plan Ahead: Reserve a spot online to avoid long waits and ensure availability. Some places may require reservations due to (9) ______ restrictions.
● Respect Nature: Keep to designated paths, avoid disturbing plants and animals, and follow signs to minimize your impact.
● Support the Cause: Purchase eco-friendly souvenirs from the gift shop. Many products are made by local artisans, with proceeds going towards conservation efforts. (10) ______ these initiatives means you’re actively helping sustain wildlife.
● Spread the Word: Share your experience and encourage (11) ______ to explore the beauty of nature responsibly.
Following (12) ______ can help visitors make simple changes in their behavior to protect local wildlife.
Câu 7/40
A. others
Lời giải
Kiến thức về đại từ và từ hạn định
A. others /ˈʌðəz/ (pronoun): những người/vật khác (thường dùng khi không cần xác định cụ thể người hoặc vật nào khác trong một nhóm hoặc ngữ cảnh).
B. the others /ði ˈʌðəz/ (pronoun): những người/vật còn lại (thường được dùng khi người/vật đã được giới thiệu hoặc xác định rõ ràng).
C. another /əˈnʌðə(r)/ (determiner, pronoun): một cái/người khác (nếu là từ hạn định dùng với danh từ số ít, nhấn mạnh sự bổ sung, thêm một cái gì đó nữa vào một nhóm đã có).
D. other /ˈʌðə(r)/ (determiner): khác (dùng với danh từ không đếm được số ít hoặc danh từ số nhiều, nhấn mạnh sự khác biệt, so sánh với một nhóm đã biết hoặc một đối tượng đã được đề cập).
- Trong ngữ cảnh của câu, cần một từ hạn định để bổ nghĩa cho danh từ ‘incredible creatures’ (những sinh vật phi thường). Trong các đáp án, ‘other’ là lựa chọn chính xác nhất để chỉ ‘những sinh vật phi thường khác.’ Các từ như ‘others’ và ‘the others’ là đại từ nên chỉ đứng một mình, không thể đứng trước danh từ, còn từ hạn định ‘another’ chỉ đi với danh từ số ít, do đó không phù hợp với ‘incredible creatures’.
Dịch: ‘Visiting these reserves not only brings you closer to other incredible creatures…’ (Ghé thăm những khu bảo tồn này không chỉ giúp bạn đến gần hơn với những sinh vật phi thường khác).
Chọn B.
Câu 8/40
A. set off
Lời giải
Kiến thức về cụm động từ
A. set off /set ɒf / (phr. v): bắt đầu, kích hoạt
B. carry out /ˈkæri aʊt/ (phr. v): tiến hành, thực hiện
C. take over /ˈteɪk ˈəʊvə(r)/ (phr. v): tiếp quản, nắm quyền kiểm soát
D. fall back /fɔːl bæk/ (phr. v): lùi lại, rút lui
- Khi nói về ‘projects’ (dự án), ta thường dùng ‘carry out’ để chỉ việc thực hiện hoặc triển khai các công việc cụ thể trong dự án. Vì vậy, đáp án B là đúng. Cụm ‘set off’ nghĩa là bắt đầu hoặc kích hoạt sự kiện, không phải là thực hiện công việc cụ thể trong dự án. Còn take over (tiếp quản) và fall back (rút lui) không phù hợp trong ngữ cảnh này, vì chúng không liên quan đến việc thực hiện các nhiệm vụ trong dự án.
Dịch: ‘Entrance fees and donations allow reserves to carry out important restoration projects…’ (Phí vào cửa và tiền quyên góp cho phép các khu bảo tồn thực hiện các dự án phục hồi quan trọng)
Chọn B.
Câu 9/40
A. space
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/40
A. Supporting
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/40
A. individuals
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/40
A. limits
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đoạn văn 3
Read the following passage about renewable energy and mark the letter A, B, C, or D to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 18 to 22.
In recent years, the demand for renewable energy (18) ______. Many governments have recognized the importance of this energy shift and are implementing policies to support it. One example is Denmark, (19) ______. The country is now a global leader in wind energy and is moving towards becoming entirely carbon-neutral by 2050.
Renewable energy sources are considered sustainable as they generate power without depleting natural resources, which (20) ______. These sources include solar, wind, and hydroelectric power, all of which reduce greenhouse gas emissions significantly compared to fossil fuels. Countries worldwide are investing in these technologies, hoping to curb climate change and its catastrophic effects.
The shift to renewable energy also offers economic benefits. It creates numerous jobs, especially in the manufacturing and maintenance sectors, which (21) ______. Additionally, renewable energy provides an opportunity for energy independence, lessening reliance on imported fuels.
Overall, investing in renewable energy is essential for a sustainable future. As technologies advance, they (22) ______.
Câu 18/40
A. is currently being recognized as a crucial need globally.
B. has been seeing significant advancements in recent years.
C. of which the global importance has been acknowledged recently.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/40
A. whose achievements in renewable energy have inspired many other countries.
B. that has succeeded in renewable energy thanks to its climate policies.
C. which has been one of the world’s leaders in renewable energy efforts.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/40
A. aims to reduce greenhouse gas emissions and combat climate change.
B. allows us to harness power without depleting the earth’s resources.
C. People should strive to use it to lower emissions and prevent pollution.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 32/40 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.