Đề tuyển sinh vào lớp 10 Toán năm 2026-2027 (Chung) Sở TP.HCM (có đáp án)
4.6 0 lượt thi 7 câu hỏi 120 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề tuyển sinh vào lớp 10 Toán năm 2026-2027 (Chung) Sở Thái Nguyên (có đáp án)
Đề tuyển sinh vào lớp 10 Toán năm 2026-2027 (Chung) Sở Lạng Sơn (có đáp án)
Đề tuyển sinh vào lớp 10 Toán năm 2026-2027 (Chung) Sở Bắc Ninh (có đáp án)
Đề tuyển sinh vào lớp 10 Toán năm 2026-2027 (Chung) Sở Lai Châu (có đáp án)
Đề tuyển sinh vào lớp 10 Toán năm 2026-2027 (Chung) Sở Nghệ An (có đáp án)
Đề tuyển sinh vào lớp 10 Toán năm 2026-2027 (Chung) Sở Hưng Yên (có đáp án)
Đề tuyển sinh vào lớp 10 Toán năm 2026-2027 (Chung) Sở Quảng Trị (có đáp án)
Đề tuyển sinh vào lớp 10 Toán năm 2026-2027 (Chung) Sở Hà Tĩnh (có đáp án) - Mã đề 02
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
a) Bảng giá trị:
|
\(x\) |
\( - 2\) |
\( - 2\) |
0 |
1 |
2 |
|
\(y = \frac{1}{4}{x^2}\) |
4 |
1 |
0 |
1 |
4 |
Đồ thị
b) Vì \(M\) thuộc \((P)\) và có hoành độ bằng 6 nên \({y_M} = \frac{1}{4} \cdot {6^2} = 9.\)
Vậy \(M\left( {6\,;\,\,9} \right)\).
Lời giải
a) Ta có \(a = 2\), \(b = - 3\), \(c = - 4\).
Vì \(ac = 2 \cdot \left( { - 4} \right) = - 8 < 0\) nên phương trình có hai nghiệm phân biệt \({x_1}\), \({x_2}\).
b) Theo định lí Viète, ta có \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_1} + {x_2} = \frac{3}{2}}\\{{x_1}{x_2} = - 2.}\end{array}} \right.\)
Ta có \(A = x_1^2 + x_2^2 + \frac{1}{2}{x_1} + \frac{1}{2}{x_2}.\)
\( = x_1^2 + x_2^2 + \frac{1}{2}\left( {{x_1} + {x_2}} \right)\)
\( = {\left( {{x_1} + {x_2}} \right)^2} - 2{x_1}{x_2} + \frac{1}{2}\left( {{x_1} + {x_2}} \right)\)
\( = {\left( {\frac{3}{2}} \right)^2} - 2 \cdot \left( { - 2} \right) + \frac{1}{2} \cdot \frac{3}{2} = 7.\)
Vậy \(A = 7\).
Lời giải
a) Số học sinh đã tham gia cuộc khảo sát là
\(12 + 28 + 30 + 20 + 10 = 100\) (học sinh).
b) Có 30 học sinh sử dụng điện thoại 3 giờ một ngày.
Xác suất của biến cố \(A\) là: \(P\left( A \right) = \frac{{30}}{{100}} = \frac{3}{{10}}.\)
c) Thực hiện đúng khuyến cáo là sử dụng điện thoại không quá 3 giờ một ngày.
Số học sinh thực hiện đúng khuyến cáo là: \(12 + 28 + 30 = 70\) (học sinh).
Xác suất của biến cố \(B\) là: \({\rm{P}}\left( B \right) = \frac{{70}}{{100}} = \frac{7}{{10}}.\)
Lời giải
a) Chiều dài phần làm nhà ở là \(x + 9 - 15 = x - 6{\rm{ (m)}}\).
Chiều rộng phần làm nhà ở là \(x - 11{\rm{ (m)}}\).
Diện tích phần làm nhà ở là: \(\left( {x - 6} \right)\left( {x - 11} \right) = {x^2} - 17x + 66{\rm{ }}\left( {{{\rm{m}}^2}} \right).\)
b) Diện tích mảnh đất là: \[x\left( {x + 9} \right){\rm{ }}\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\].
Theo đề bài, ta có phương trình \(x\left( {x + 9} \right) = 8\left( {x - 6} \right)\left( {x - 11} \right)\)
\({x^2} + 9x = 8{x^2} - 136x + 528\)
\(7{x^2} - 145x + 528 = 0\)
Giải phương trình ta có nghiệm \(x = 16\) (TMĐK) hoặc \(x = \frac{{33}}{7}\) (loại)
Vậy chiều rộng mảnh đất là \(16{\rm{ m}}\), chiều dài mảnh đất là \(16 + 9 = 25{\rm{ (m)}}\).
Lời giải
a) Thể tích phần thân hình trụ là: \({V_1} = 3,14 \cdot {4^2} \cdot 20 = 1004,8{\rm{ }}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right).\)
Thể tích phần nắp là nửa hình cầu bán kính \(4{\rm{ cm}}\) nên \({V_2} = \frac{1}{2} \cdot \frac{4}{3} \cdot 3,14 \cdot {4^3} = \frac{{401,92}}{3}{\rm{ }}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right).\)
Thể tích không gian bên trong của bình là: \(V = {V_1} + {V_2} \approx 1138,77{\rm{ }}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right).\)
Vậy thể tích cần tìm khoảng \(1139{\rm{ c}}{{\rm{m}}^3}\).
b) Diện tích xung quanh phần thân là: \({S_1} = 2 \cdot 3,14 \cdot 4 \cdot 20 = 502,4{\rm{ }}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right).\)
Diện tích phần nắp là: \({S_2} = \frac{1}{2} \cdot 4 \cdot 3,14 \cdot {4^2} = 100,48{\rm{ }}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right).\)
Diện tích đáy bình là: \({S_3} = 3,14 \cdot {4^2} = 50,24{\rm{ }}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right).\)
Diện tích cần sơn là:
\(S = 502,4 + 100,48 + 50,24 = 653,12{\rm{ }}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right) = 0,065312{\rm{ }}\left( {{{\rm{m}}^2}} \right).\)
Chi phí sơn một cái bình là: \(0,065\,\,312 \cdot 210\,\,000 = 13\,\,715,52\) (đồng).
Làm tròn đến nghìn đồng, chi phí cần tìm là \(14\,\,000\) đồng.
Lời giải
Gọi \[x,{\rm{ }}y\] (ngày) lần lượt là thời gian đội \(A\), đội \(B\) làm riêng xong công việc \[\left( {x > 0\,,{\rm{ }}y > 0} \right).\]
Thời gian hai đội cùng làm xong công việc là \(\frac{{xy}}{{x + y}}\) (ngày).
Theo đề bài, ta có hệ phương trình \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\frac{x}{3} + \frac{{2y}}{3} = \frac{{xy}}{{x + y}} + 6}\\{\frac{{2x}}{3} + \frac{y}{3} = \frac{{xy}}{{x + y}} + 4.}\end{array}} \right.\)
Lấy phương trình thứ nhất trừ phương trình thứ hai, ta được \(\frac{{y - x}}{3} = 2\) suy ra \(y = x + 6.\)
Thay vào phương trình thứ nhất, ta được
\(\frac{x}{3} + \frac{{2\left( {x + 6} \right)}}{3} = \frac{{x\left( {x + 6} \right)}}{{2x + 6}} + 6\)
\(x + 2x + 12 = \frac{{3x\left( {x + 6} \right)}}{{2x + 6}} + 18\)
\(3x - 6 = \frac{{3x\left( {x + 6} \right)}}{{2x + 6}}\)
\({x^2} - 4x - 12 = 0\)
\(x = 6\) (TMĐK) hoặc \(x = - 2\) (loại).
Với \(x = 6\) suy ra \(y = 12\).
Thời gian hai đội dự kiến cùng làm xong công việc là: \(\frac{{xy}}{{x + y}} = \frac{{6 \cdot 12}}{{6 + 12}} = 4\) (ngày).
Vậy thời gian hai đội dự kiến cùng làm xong công việc là 4 ngày.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 1/7 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
