Đề minh họa tốt nghiệp THPT môn Tiếng Anh có đáp án năm 2025 (Đề 24)
63 người thi tuần này 4.6 3 K lượt thi 40 câu hỏi 60 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Trắc nghiệm ôn thi Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh Dạng bài 4. Đọc hiểu (có đáp án)
Trắc nghiệm ôn thi Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh Dạng bài 3. Đọc điền cụm từ dài, câu (có đáp án)
Trắc nghiệm ôn thi Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh Dạng bài 2. Đọc điền từ, cụm từ ngắn (có đáp án)
Trắc nghiệm ôn thi Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh Dạng bài 1. Sắp xếp câu (có đáp án)
Trắc nghiệm ôn thi Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh Chuyên đề 10. Phương pháp học từ vựng hiệu quả (có đáp án)
Trắc nghiệm ôn thi Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh Chuyên đề 9. Các loại mệnh đề & câu (có đáp án)
Trắc nghiệm ôn thi Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh Chuyên đề 8. Từ nối (có đáp án)
Trắc nghiệm ôn thi Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh Chuyên đề 7. Mệnh đề quan hệ (có đáp án)
Danh sách câu hỏi:
Đoạn văn 1
Read the following advertisement and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 1 to 6.
ELEGANT WEDDING CELEBRATIONS AT GRAND EVENT HALL!
Your wedding day is one of the most (1)_______ moments of your life, and at Grand Event Hall, we are committed to creating a(n) (2) _______. Our professional services and exquisite menus will turn your dream wedding into reality. Every detail is carefully prepared (3) _______ you and your guests. With thoughtful planning, meticulous decoration, and unique entertainment, you will (4) _______. fun and create unforgettable memories. Our team of dedicated professionals will create a show (5) _______. Love in Concert. It combines a live music performance with your wedding celebration.
We hope (6) _______ a perfect atmosphere for your special day and leave you with the most cherished memories.
Câu 1/40
A. memorize
Lời giải
DỊCH
LỄ CƯỚI THANH LỊCH TẠI GRAND EVENT HALL!
Ngày cưới là một trong những khoảnh khắc đáng nhớ nhất trong cuộc đời bạn, và tại Grand Event Hall, chúng tôi cam kết mang đến cho bạn một buổi lễ cưới thanh lịch. Dịch vụ chuyên nghiệp và thực đơn tinh tế của chúng tôi sẽ biến giấc mơ về một đám cưới hoàn hảo của bạn thành hiện thực. Mọi chi tiết đều được chuẩn bị tỉ mỉ cho bạn và các vị khách. Với sự lên kế hoạch chu đáo, trang trí tinh xảo và chương trình giải trí độc đáo, bạn sẽ được tận hưởng niềm vui và tạo ra những kỷ niệm khó quên. Đội ngũ chuyên nghiệp tận tâm của chúng tôi sẽ mang đến chương trình "Love in Concert" - sự kết hợp giữa màn trình diễn âm nhạc sống động và lễ cưới của bạn.
Chúng tôi hy vọng sẽ tạo nên bầu không khí hoàn hảo cho ngày đặc biệt của bạn và mang đến những kỷ niệm đáng quý nhất.
Kiến thức về từ loại:
*Ta có:
- memorize /'meməraɪz/ (v): học thuộc lòng, ghi nhớ
- memory /'meməri/ (n): trí nhớ, ký ức
- memorable /'memərəbl/ (adj): đáng nhớ, khó quên
- memorably /'memərəbli/ (adv): một cách đáng nhớ
Theo quy tắc so sánh nhất: The most + tính từ dài → Từ cần điền phải là một tính từ mô tả cho danh từ "moments".
Tạm dịch: Your wedding day is one of the most (1) ______ moments of your life, and at Grand Event Hall, we are committed to creating a(n) (2) ______ . (Ngày cưới là một trong những khoảnh khắc đáng nhớ nhất trong cuộc đời bạn, và tại Grand Event Hall, chúng tôi cam kết mang đến cho bạn một buổi lể cưới thanh lịch.)
Do đó, C là đáp án phù hợp.
Câu 2/40
Lời giải
Kiến thức về trật tự các từ trong câu:
Sau mạo từ "a/an/the" đi với danh từ/cụm danh từ. → vị trí chỗ trống cần danh từ/cụm danh từ
- elegant /'elɪgənt/ (adj): thanh lịch, tao nhã
- wedding /'wedɪŋ/ (n): lễ cưới, đám cưới
- celebration /,selɪ'breɪʃn/ (n): lễ kỷ niệm, sự tổ chức
→ Trong câu này, wedding đóng vai trò bổ nghĩa cho celebration, làm rõ rằng đây là một lể cưới.
Ta có quy tắc: Tính từ đứng trước danh từ
→ Tính từ elegant phải đứng trước cụm danh từ wedding celebration
→ Trật tự đúng: elegant wedding celebration
Tạm dịch: Your wedding day is one of the most (1) ______ moments of your life, and at Grand Event Hall, we are committed to creating a(n) (2) ______ . (Ngày cưới là một trong những khoảnh khắc đáng nhớ nhất trong cuộc đời bạn, và tại Grand Event Hall, chúng tôi cam kết mang đến cho bạn một lễ cưới thanh lịch.)
Do đó, A là đáp án phù hợp.
Câu 3/40
A. on
Lời giải
Kiến thức về giới từ:
Ta có cụm từ: prepare for sth: chuẩn bị cho cái gì
Tạm dịch: Every detail is carefully prepared (3) ______ you and your guests. (Mọi chi tiết đều được chuẩn bị tỉ mỉ cho bạn và các vị khách.)
Do đó, D là đáp án phù hợp.
Câu 4/40
A. do
Lời giải
Kiến thức về cụm từ cố định:
Ta có cụm từ: have fun: vui vẻ, tận hưởng niềm vui
Tạm dịch: With thoughtful planning, meticulous decoration, and unique entertainment, you will (4) ______ fun and create unforgettable memories. (Với sự lên kế hoạch chu đáo, trang trí tinh xảo và chương trình giải trí độc đáo, bạn sẽ được tận hưởng niềm vui và tạo ra những kỉ niệm khó quên.)
Do đó, B là đáp án phù hợp.
Câu 5/40
Lời giải
Kiến thức về rút gọn mệnh đề quan hệ:
*Ta có:
- Trong một câu không thể có 2 động từ chính cùng chia theo thì của câu, động từ thứ hai phải ở trong mệnh đề quan hệ hoặc chia ở dạng rút gọn mệnh đề quan hệ. Trong câu đã có động từ chính "will create"
→ động từ "call" phải ở dạng rút gọn MĐQH hoặc trong MĐQH.
- Khi rút gọn mệnh đề quan hệ, nếu động từ trong mệnh đề quan hệ đó ở thể bị động, ta lược bỏ đại từ quan hệ và trợ động từ, đưa động từ chính về dạng Vp2 → called
Tạm dịch: Our team of dedicated professionals will create a show (5) ______ Love in Concert. (Đội ngũ chuyên nghiệp tận tâm của chúng tôi sẽ mang đến chương trình "Love in Concert")
Do đó, D là đáp án phù hợp.
Câu 6/40
A. to create
Lời giải
Kiến thức về động từ nguyên mẫu:
Ta có cấu trúc: Hope to do sth: hy vọng sẽ làm được điều gì
Tạm dịch: We hope (6) ______ a perfect atmosphere for your special day and leave you with the most cherished memories. (Chúng tôi hy vọng sẽ tạo nên bầu không khí hoàn hảo cho ngày đặc biệt của bạn và mang đến những kỷ niệm đáng quý nhất.)
Do đó, A là đáp án phù hợp.
Đoạn văn 2
Read the following biography and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 7 to 12.
Elon Musk: The Visionary Shaping the Future
Early Life and Education
Elon Musk was born on June 28, 1971, in South Africa. He was (7) _______ by his parents who instilled in him a strong emphasis on education and independence. From a young age, Musk developed an interest in technology, teaching himself computer programming and selling his first video game at age 12, along with (8) _______ skills he learned on his own. At 17, he moved to Canada to attend Queen's University, before transferring to the University of Pennsylvania, where he earned degrees in both economics and physics.
Career and Achievements
Musk co-founded Zip2 in 1996, which was later sold to Compaq. Apart from that, he created X.com, which eventually became PayPal and was sold to eBay. In 2002, he founded SpaceX (9) _______ revolutionizing space travel. Later, in 2004, he joined Tesla to lead the electric vehicle company. Musk also founded SolarCity and The Boring Company which focus on sustainable energy and (10) _______ transportation solutions.
Vision and Impact on Technology
Musk is known for his ambitious (11) _______ of the future, advocating for space exploration and renewable energy. His work has made him one of the most (12) _______ entrepreneurs, shaping the tech world with his revolutionary ideas.
Câu 7/40
A. grown up
Lời giải
DỊCH
Elon Musk: Người Có Tầm Nhìn Sâu Rộng Định Hình Tương Lai
Elon Musk sinh ngày 28 tháng 6 năm 1971 tại Nam Phi. Ông lớn lên trong một gia đình đề cao giáo dục và tính tự lập. Ngay từ khi còn nhỏ, Musk đã bộc lộ niềm đam mê với công nghệ, tự học lập trình máy tính và bán trò chơi điện tử đầu tiên của mình khi mới 12 tuổi, cùng với nhiều kỹ năng khác mà ông tự rèn luyện. Năm 17 tuổi, ông chuyển đến Canada để theo học tại Đại học Queen's, trước khi chuyển sang Đại học Pennsylvania, nơi ông nhận được cả bằng kinh tế và vật lý.
Sự Nghiệp và Thành Tựu
Năm 1996, Musk đồng sáng lập Zip2, sau này được bán cho Compaq. Ngoài ra, ông còn tạo ra X.com, sau này trở thành PayPal và được eBay mua lại. Năm 2002, ông thành lập SpaceX với mục tiêu cách mạng hóa ngành du hành vũ trụ. Năm 2004, ông tham gia Tesla để dẫn dắt công ty xe điện này. Musk cũng sáng lập SolarCity và The Boring Company, tập trung vào năng lượng bền vững và giải pháp giao thông sáng tạo.
Tầm Nhìn và Ảnh Hưởng Đến Công Nghệ
Musk được biết đến với tầm nhìn đầy tham vọng về tương lai, ủng hộ việc khám phá không gian và năng lượng tái tạo. Công việc của ông đã biến ông trở thành một trong những doanh nhân có tầm ảnh hưởng nhất, định hình thế giới công nghệ với những ý tưởng mang tính cách mạng.
Kiến thức về cụm động từ :
* Xét các đáp án:
A. grown up - grow up: trưởng thành, lớn lên (thường dùng để chỉ một người đã đạt đến tuổi trưởng thành)
B. brought up - bring up: nuôi dưỡng, dạy dỗ
C. dropped out - drop out: bỏ học, rời khỏi (một hoạt động hoặc tổ chức nào đó)
D. carried out - carry out: thực hiện, tiến hành (thường dùng cho các kế hoạch, nhiệm vụ, hoặc thí nghiệm)
Tạm dịch: He was (7) ______ by his parents who instilled in him a strong emphasis on education and independence. (Ông lớn lên trong một gia đình đề cao giáo dục và tính tự lập.)
Căn cứ vào nghĩa, B là đáp án phù hợp.
Câu 8/40
A. the others
Lời giải
Kiến thức về lượng từ:
*Xét các đáp án:
A. the others: những cái còn lại hoặc những người còn lại trong một nhóm có nhiều thứ hoặc nhiều người, được sử dụng như đại từ, theo sau không có bất kì danh từ nào
B. others: những cái khác/ người khác, được sử dụng như đại từ, theo sau không có bất kì danh từ nào
C. another +N đếm được số ít: một cái khác/người khác
D. other +N không đếm được/ N đếm được số nhiều: những cái khác/ người khác Căn cứ vào vị trí sau chỗ trống đứng trước danh từ số nhiều "skills" → Chọn D
Tạm dịch: From a young age, Musk developed an interest in technology, teaching himself computer programming and selling his first video game at age 12, along with (8) ______ skills he learned on his own. (Ngay từ khi còn nhỏ, Musk đã bộc lộ niềm đam mê với công nghệ, tự học lập trình máy tính và bán trò chơi điện tử đầu tiên của minh khi mới 12 tuổi, cùng với nhiều kỹ năng khác mà ông tự rèn luyện.)
Do đó, D là đáp án phù hợp.
Câu 9/40
A. with the aim of
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/40
A. informative
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/40
A. view
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/40
A. confidential
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đoạn văn 3
Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the best arrangement of utterances or sentences to make a meaningful exchange or text in each of the following questions from 13 to 17.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đoạn văn 4
Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 18 to 22.
Acrophobia, a term used to describe an intense fear of heights, (18) _______ People with this condition experience overwhelming anxiety when they are in high places, such as tall buildings, bridges, or even mountains. This fear can sometimes be triggered by just the thought of being at a height, making it difficult for individuals to function in everyday situations. It can significantly impact one's daily life.
The causes of acrophobia can vary from person to person. Often, it develops after a traumatic experience involving heights, such as a fall or a near-accident. In some cases, acrophobia is believed to be genetically inherited. Individuals (19) _______ are more prone to developing this fear. Additionally, learned behaviors from watching others react fearfully to heights may also contribute to the onset of this phobia.
Treatment for acrophobia typically involves therapy, with cognitive behavioral therapy (CBT) being the most effective. (20) _______. In some cases, exposure therapy may be used(21) _______. Medications may also be prescribed to help manage anxiety during treatment.
Acrophobia, when left untreated, can severely limit a person's life and activities. Overcoming acrophobia requires patience and persistence, but with the right treatment, many people find they can lead more fulfilling lives. (22) _______ they were able to overcome their fear and improve their quality of life significantly.
Câu 18/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 32/40 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.