Đề minh họa tốt nghiệp THPT môn Tiếng Anh có đáp án năm 2025 (Đề 50)
138 người thi tuần này 4.6 4.6 K lượt thi 40 câu hỏi 60 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Trắc nghiệm ôn thi Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh Dạng bài 4. Đọc hiểu (có đáp án)
Trắc nghiệm ôn thi Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh Dạng bài 3. Đọc điền cụm từ dài, câu (có đáp án)
Trắc nghiệm ôn thi Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh Dạng bài 2. Đọc điền từ, cụm từ ngắn (có đáp án)
Trắc nghiệm ôn thi Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh Dạng bài 1. Sắp xếp câu (có đáp án)
Trắc nghiệm ôn thi Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh Chuyên đề 10. Phương pháp học từ vựng hiệu quả (có đáp án)
Trắc nghiệm ôn thi Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh Chuyên đề 9. Các loại mệnh đề & câu (có đáp án)
Trắc nghiệm ôn thi Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh Chuyên đề 8. Từ nối (có đáp án)
Trắc nghiệm ôn thi Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh Chuyên đề 7. Mệnh đề quan hệ (có đáp án)
Danh sách câu hỏi:
Đoạn văn 1
Read the following advertisement and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 1 to 6.
JOIN US IN MAKING A DIFFERENCE
Do you ever wish you could contribute to your community (1)_______ a meaningful way? Are you looking for an opportunity to give back and (2) _______ a real impact on someone's life? Volunteering is not only a great way to help others but also a powerful contribution to your personal growth. Our charity organization is launching a new initiative, where volunteers can engage with underserved communities in various ways. We believe that helping (3) _______ is an experience that will expand your perspective and equip you with skills (4) _______ valuable in both professional and personal settings. Whether you choose (5) _______ in education, healthcare, or environmental preservation, the goal is simple: make a lasting difference in the lives of others. Join us now if you're (6)_______. Let's create a better society together!
Câu 1/40
A. in
Lời giải
DỊCH
THAM GIA CÙNG CHÚNG TÔI ĐỂ TẠO RA SỰ KHÁC BIỆT
Bạn có bao giờ mong muốn mình có thể đóng góp cho cộng đồng một cách ý nghĩa chưa? Bạn có đang tìm kiếm một cơ hội để đóng góp và tạo ra tác động thực sự đến cuộc sống của ai đó? Hoạt động tình nguyện không chỉ là một cách tuyệt vời để giúp đỡ người khác mà còn là một sự đóng góp mạnh mẽ vào sự phát triển bản thân của bạn. Tổ chức từ thiện của chúng tôi đang triển khai một sáng kiến mới, nơi các tình nguyện viên có thể tham gia hỗ trợ các cộng đồng còn khó khăn theo nhiều cách khác nhau. Chúng tôi tin rằng việc giúp đỡ những người đang cần sự hỗ trợ là một trải nghiệm sẽ mở rộng góc nhìn của bạn và trang bị cho bạn những kỹ năng có giá trị trong cả công việc lẫn cuộc sống cá nhân. Dù bạn chọn làm việc trong lĩnh vực giáo dục, chăm sóc sức khỏe hay bảo vệ môi trường, mục tiêu rất đơn giản: tạo nên sự khác biệt lâu dài trong cuộc sống của người khác. Tham gia cùng chúng tôi ngay nếu bạn quan tâm. Hãy cùng nhau tạo ra một xã hội tốt đẹp hơn!
Kiến thức về giới từ
* Ta có cụm từ cố định: in a/an + (adj) + way: một cách như thế nào đó
Tạm dịch: Do you ever wish you could contribute to your community (1) ______ a meaningful way? (Bạn có bao giờ mong muốn mình có thể đóng góp cho cộng đồng một cách ý nghĩa chưa?)
Do đó, A là đáp án phù hợp.
Câu 2/40
Lời giải
Kiến thức về cụm từ cố định
* Xét các đáp án:
A. get /get/ (v): có được; đạt được; mắc phải (bệnh)
B. make /meɪk/ (v): làm, chế tạo; thực hiện, thi hành
C. put /pʊt/ (v): đặt, để; đặt ai/cái gì vào tình thế nào
D. lend /lend/ (v): cho mượn; cho vay
* Ta có cụm từ cố định: make an impact on somebody/something: tạo ra tác động, ảnh hưởng đến ai/ cái gì đó
Tạm dịch: Are you looking for an opportunity to give back and (2) ______ a real impact on someone's life? (Bạn có đang tìm kiếm một cơ hội để đóng góp và tạo ra tác động thực sự đến cuộc sống của ai đó?)
Do đó, B là đáp án phù hợp.
Câu 3/40
A. need in those
Lời giải
Kiến thức về trật tự từ
* Ta có cụm giới từ: in need: đang cần, trong tình trạng thiếu thốn → Loại đáp án A và C (do sai thứ tự).
- Do "in need" thường đứng sau danh từ/đại từ để bổ nghĩa → Loại đáp án D
Tạm dịch: We believe that helping (3) ______ is an experience that will expand your perspective... (Chúng tôi tin rằng việc giúp đỡ những người đang cần sự hỗ trợ là một trải nghiệm sẽ mở rộng góc nhìn của bạn...)
Do đó, B là đáp án phù hợp.
Câu 4/40
Lời giải
Kiến thức về mệnh đề quan hệ
* Ta xét vế câu trên, đã có động từ chính là "equip" nên chỗ trống cần một động từ ở dạng rút gọn, hoặc một mệnh đề quan hệ → Đáp án C phù hợp.
- Ta có: that là đại từ quan hệ chỉ cả người lẫn vật, có thể được dùng thay cho Who, Whom, Which trong mệnh đề quan hệ thuộc loại mệnh đề xác định. Trong trường hợp này, "that" được dùng để thay thế cho danh từ "skills".
Tạm dịch: ...and equip you with skills (4) ______ valuable in both professional and personal settings. (...và trang bị cho bạn những kỹ năng có giá trị trong các công việc lẫn cuộc sống cá nhân.)
Do đó, C là đáp án phù hợp.
Câu 5/40
Lời giải
Kiến thức về động từ nguyên mẫu
* Ta có cụm từ: choose to do something: lựa chọn làm gì; quyết định làm điều gì sau khi cân nhắc các lựa chọn
Tạm dịch: Whether you choose (5) ______ in education, healthcare, or environmental preservation, the goal is simple: make a lasting difference in the lives of others. (Dù bạn chọn làm việc trong lĩnh vực giáo dục, chăm sóc sức khỏe hay bảo vệ môi trường, mục tiêu rất đơn giản: tạo nên sự khác biệt lâu dài trong cuộc sống của người khác.)
Do đó, A là đáp án phù hợp.
Câu 6/40
Lời giải
Kiến thức về từ loại:
* Xét các đáp án:
A. interest /'ɪntrəst/ (n/v): mối quan tâm; niềm yêu thích/ làm ai chú ý; làm ai quan tâm đến
B. interested /'ɪntrestɪd/ (adj): có hứng thú, quan tâm (mô tả cảm xúc của con người)
C. interesting /'ɪntrəstɪη/ (adj): hấp dẫn; đầy thú vị (mô tả đặc điểm hoặc tính chất của một sự vật, sự việc)
D. interestingly /'ɪntrəstɪηli/ (adv): (một cách) đầy thú vị
- Ta có quy tắc: To be + adj → đáp án B hoặc C phù hợp.
Tạm dịch: Join us now if you're (6) ______ . (Tham gia cùng chúng tôi ngay nếu bạn quan tâm.)
Căn cứ vào dịch nghĩa, B là đáp án phù hợp.
Đoạn văn 2
Read the following leaflet and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 7 to 12.
Economic Inequality: The Global Crisis
Inequality, both within and between countries, has become one of the most pressing challenges of our time. Economic inequality (7) _______ the disparity in (8) _______ and wealth between individuals, communities, and nations. This inequality has been steadily increasing over the past (9) _______ decades.
Key Issues:
• In many countries, the wealthiest 1% of the population now controls a (10) _______ share of national wealth.
• At the same time, millions of people around the world live in extreme poverty, unable to meet even their basic needs.
Proposed Solutions:
• Governments must implement progressive tax systems to (11) _______ wealth more fairly.
• We must promote equal access to education, healthcare, and job opportunities, particularly for marginalized groups.
The time has come for us to challenge the status quo. Everyone deserves a fair chance to succeed, (12)_______ their background or socio-economic status.
Câu 7/40
A. refers to
Lời giải
DỊCH
SỰ BẤT BÌNH ĐẲNG KINH TẾ: CUỘC KHỦNG HOẢNG TOÀN CẦU
Sự bất bình đẳng, cả trong nội bộ và giữa các quốc gia, đã trở thành một trong những thách thức cấp bách nhất của thời đại chúng ta. Sự bất bình đẳng kinh tế ám chỉ sự chênh lệch về thu nhập và tài sản giữa các cá nhân, cộng đồng và quốc gia. Sự bất bình đẳng này đã gia tăng đều đặn trong vài thập kỷ qua.
Các vấn đề chính:
- Ở nhiều quốc gia, 1% dân số giàu nhất hiện nay kiểm soát một phần không cân xứng của tài sản quốc gia.
- Trong khi đó, hàng triệu người trên thế giới đang sống trong cảnh nghèo đói cùng cực, không thể đáp ứng ngay cả những nhu cầu cơ bản.
Giải pháp đề xuất:
- Các chính phủ phải thực hiện hệ thống thuế tiến bộ để phân phối lại tài sản một cách công bằng hơn.
- Chúng ta cần thúc đẩy quyền tiếp cận bình đảng đến giáo dục, chăm sóc sức khỏe và cơ hội việc làm, đặc biệt cho các nhóm yếu thế.
Đã đến lúc chúng ta đối mặt với tình trạng hiện tại. Mọi người đều xứng đáng có cơ hội công bằng để thành công, bất kể xuất thân hay tình trạng kinh tế-xã hội của họ.
Kiến thức về cụm động từ
* Xét các đáp án:
A. refers to - refer to (ph.v): đề cập đến, nói đến, nhắc đến, ám chỉ
B. adheres to - adhere to (ph.v): tuân thủ (luật lệ, nguyên tắc)
C. puts aside - put aside (ph.v): tiết kiệm, để dành; gác lại, gạt sang một bên
D. runs against - run against (ph.v): phản đối; đối đầu, cạnh tranh với ai (trong cuộc bầu cử hoặc thi đấu...)
Tạm dịch: Economic inequality (7) ______ the disparity in income and wealth between individuals, communities, and nations. (Bất bình đẳng kinh tế ám chỉ sự chênh lệch về thu nhập và tài sản giữa các cá nhân, cộng đồng và quốc gia. Sự bất bình đẳng này đã gia tăng đều đặn trong vài thập kỷ qua.)
Căn cứ vào dịch nghĩa, A là đáp án phù hợp.
Câu 8/40
A. earnings
Lời giải
Kiến thức về từ cùng trường nghĩa
* Xét các đáp án:
A. earnings /'ɜ:nɪηz/ (n): số tiền mà một người được trả cho công việc họ làm
B. salary /'sæləri/ (n): tiền lương (được trả hằng tháng, hằng năm, không phụ thuộc vào thời gian làm việc, mang tính cố định, lâu đài)
C. income /'ɪηkʌm/ (n): thu nhập (tất cả các khoản tiền mà một người/gia đình/ công ty/ quốc gia kiếm được từ nhiều nguồn khác nhau bao gồm tiền lương; tiền kiếm được từ việc đầu tư, lãi ngân hàng...)
D. wage /weɪdӡ/ (n): tiền công (thường trả theo tuần, ngày, giờ, thỏa thuận dựa trên giờ làm việc hoặc lượng công việc hoàn thành, không mang tính cố định, lâu dài)
Tạm dịch: Economic inequality refers to the disparity in (8) ______ and wealth between individuals, communities, and nations. (Sự bất bình đẳng kinh tế ám chỉ sự chênh lệch về thu nhập và tài sản giữa các cá nhân, cộng đồng và quốc gia.)
Căn cứ vào dịch nghĩa, C là đáp án phù hợp.
Câu 9/40
A. few
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/40
A. disillusioned
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/40
A. reinforce
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/40
A. contrary to
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đoạn văn 3
Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the best arrangement of utterances or sentences to make a meaningful exchange or text in each of the following questions from 13 to 17.
Câu 13/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đoạn văn 4
Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 18 to 22.
THE FUTURE OF URBAN LIVING
Urbanization, with cities becoming hubs of innovation, culture, and economic activity, (18)_______. As cities grow, they face challenges such as overcrowding, pollution, and resource scarcity. However, technological advancements and sustainable design principles offer promising solutions for the future of urban living.
Equipped with advanced technologies, (19) _______. By utilizing sensors, data analytics, and artificial intelligence, cities can improve traffic flow, energy efficiency, and public safety. For instance, smart grids can manage energy consumption more effectively, while intelligent transportation systems can reduce congestion and emissions. (20) _______.
Furthermore, the sustainable urban planning principles, (21) _______, are essential for creating livable cities. Green roofs, vertical gardens, and urban farms can help mitigate the urban heat island effect and improve air quality. Additionally, investing in renewable energy sources and sustainable building materials can reduce the environmental impact of urban development.
(22) _______. By embracing technology, sustainable design, and community-oriented approaches, cities can become more livable, resilient, and equitable places for future generations.
Câu 18/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 32/40 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.