Đề tham khảo ôn thi Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh có đáp án - Đề thi số 05
81 người thi tuần này 4.6 198 lượt thi 40 câu hỏi 45 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 Sở GD&ĐT Bắc Ninh mã đề lẻ có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 Sở GD&ĐT Bắc Ninh mã đề chẵn có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 THPT Đào Duy Từ (Thanh Hóa) có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 THPT Hàm Rồng (Thanh Hóa) có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 THPT Chuyên Chu Văn An (Lạng Sơn) mã đề chẵn có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 Liên trường Cụm 09 (Hà Nội) có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 Cụm trường THPT Chuyên Hà Tĩnh - Chuyên Phan Bội Châu (Nghệ An) có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 Liên trường THPT Nghệ An (mã đề chẵn) có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Đoạn văn 1
Read the following advertisement and mark the letter A, B, C, or D to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 1 to 6.
EARTHRISE ALLIANCE: POWER TO CHANGE
In an era where environmental (1) ______ seems out of reach, EarthRise Alliance is rewriting the rules. We've just launched a (2) ______ that's transforming climate action worldwide. Our platform stands as the first initiative (3) ______ environmental data with community action. While other organizations remain (4) ______ bureaucratic procedures, we're already driving change through innovative solutions.
The secret? We excel at (5) ______ momentum through grassroots movements. Our impact speaks volumes: 50+ communities transformed, 1000+ projects launched, and millions of lives improved. Through cutting-edge technology and community engagement, we're reshaping environmental activism daily. The climate crisis urges activists (6) ______ immediate responsibility.
Ready to make history? Join the revolution today.
Visit: earthrisealliance.org.
(Adapted from Global Environmental Review)
Câu 1/40
A. sustain
Lời giải
Kiến thức về từ loại
A. sustainment /sə'steɪnm(ə)nt/ (n): sự chịu đựng, sự chấp nhận
B. sustainability /sə,steɪnə'bɪləti/ (n): sự bền vững, tính bền vững
C. sustainable /sə'steɪnəbl/ (adj): bền vững
D. sustaining /sə'steɪnɪŋ/ (n): sự chống đỡ
- Trước vị trí cần điền là tính từ ‘environmental’ → ở chỗ trống ta cần điền một danh từ.
Dịch: Trong thời đại mà sự bền vững về môi trường dường như nằm ngoài tầm với, EarthRise Alliance đang viết lại các quy tắc.
Chọn B.
Câu 2/40
Lời giải
Kiến thức về trật tự từ
Ta có cụm danh từ: breakthrough campaign - chiến dịch mang tính đột phá
- Ta có quy tắc tính từ đứng trước danh từ → tính từ ‘global’ phải đứng trước cụm danh từ ‘breakthrough campaign’
→ trật tự đúng: global breakthrough campaign (chiến dịch mang tính đột phá toàn cầu)
Dịch: Chúng tôi vừa phát động một chiến dịch mang tính đột phá toàn cầu nhằm thay đổi hành động vì khí hậu trên toàn thế giới.
Chọn C.
Câu 3/40
A. merge
Lời giải
Kiến thức về rút gọn mệnh đề quan hệ
- Ta thấy câu đã có cụm động từ chính ‘stands as’ để tạo thành mệnh đề hoàn chỉnh, nên chỗ trống cần một mệnh đề quan hệ/mệnh đề quan hệ rút gọn → loại A do ‘merge’ đang chia thì hiện tại đơn.
- Khi rút gọn mệnh đề quan hệ, nếu trước đại từ quan hệ có các cụm từ như: ‘the first’, ‘the second’, ‘the last’, ‘the only’ hoặc hình thức so sánh bậc nhất, ta lược bỏ đại từ quan hệ và trợ động từ, đưa động từ chính về dạng to V → loại B, C.
Dịch: Nền tảng của chúng tôi là sáng kiến đầu tiên kết hợp dữ liệu môi trường với hành động của cộng đồng.
Chọn D.
Câu 4/40
A. in
Lời giải
Kiến thức về giới từ
Ta có cụm từ: remain under something – tiếp tục ở trong một trạng thái hoặc tình trạng nhất định, hoặc tiếp tục chịu sự chi phối của cái gì.
Dịch: Trong khi các tổ chức khác vẫn tuân theo các thủ tục hành chính, chúng tôi đã và đang thúc đẩy sự thay đổi thông qua các giải pháp đổi mới.
Chọn C.
Câu 5/40
A. attaining
Lời giải
Kiến thức về cụm từ cố định
Ta có cụm từ: gather momentum – trở nên mạnh hơn, có được nhiều sự ủng hộ, quan tâm
Dịch: Bí quyết? Chúng tôi xuất sắc trong việc thu hút sự quan tâm thông qua các phong trào ở cơ sở.
Chọn C.
Câu 6/40
A. taking
Lời giải
Kiến thức về danh động từ và động từ nguyên mẫu
Cấu trúc: urge somebody to do something – kêu gọi, thúc giục ai làm gì
Dịch: Cuộc khủng hoảng khí hậu thôi thúc các nhà hoạt động phải gánh vác trách nhiệm ngay lập tức.
Chọn B.
Bài hoàn chỉnh:
EARTHRISE ALLIANCE: POWER TO CHANGE
In an era where environmental sustainability seems out of reach, EarthRise Alliance is rewriting the rules. We've just launched a global breakthrough campaign that's transforming climate action worldwide. Our platform stands as the first initiative to merge environmental data with community action. While other organizations remain under bureaucratic procedures, we're already driving change through innovative solutions.
The secret? We excel at gathering momentum through grassroots movements. Our impact speaks volumes: 50+ communities transformed, 1000+ projects launched, and millions of lives improved. Through cutting-edge technology and community engagement, we're reshaping environmental activism daily. The climate crisis urges activists to take immediate responsibility.
Ready to make history? Join the revolution today.
Visit: earthrisealliance.org.
Dịch bài đọc:
LIÊN MINH TRÁI ĐẤT: SỨC MẠNH THAY ĐỔI
Trong thời đại mà sự bền vững về môi trường dường như nằm ngoài tầm với, EarthRise Alliance đang viết lại các quy tắc. Chúng tôi vừa phát động một chiến dịch đột phá toàn cầu nhằm thay đổi hành động vì khí hậu trên toàn thế giới. Nền tảng của chúng tôi là sáng kiến đầu tiên kết hợp dữ liệu môi trường với hành động của cộng đồng. Trong khi các tổ chức khác vẫn tuân theo các thủ tục hành chính, chúng tôi đã và đang thúc đẩy sự thay đổi thông qua các giải pháp đổi mới.
Bí quyết là gì? Chúng tôi xuất sắc trong việc thu hút sự quan tâm thông qua các phong trào ở cơ sở. Sức ảnh hưởng của chúng tôi nói lên nhiều điều: hơn 50 cộng đồng đã được chuyển đổi, hơn 1000 dự án được triển khai và hàng triệu cuộc sống được cải thiện. Thông qua công nghệ tiên tiến và sự tham gia của cộng đồng, chúng tôi đang định hình lại hoạt động vì môi trường hàng ngày. Cuộc khủng hoảng khí hậu thôi thúc các nhà hoạt động phải gánh vác trách nhiệm ngay lập tức.
Sẵn sàng để làm nên lịch sử? Hãy tham gia cuộc cách mạng ngay hôm nay.
Truy cập: Earthrisealliance.org.
Đoạn văn 2
Read the following leaflet and mark the letter A, B, C, or D to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 7 to 12.
Save Our Forests
Let's protect nature for future generations
v Facts and figures
Every year, the world loses vast areas of forests, with nearly 15 billion trees being (7) ______ annually. Forests, which cover 31% of the Earth's land area, are crucial for maintaining biodiversity and regulating the climate. The deforestation rate in tropical regions, particularly in countries like Brazil and Indonesia, is dangerously high. This rapid forest loss accelerates global warming and the extinction of (8) ______ species.
v What we can do
· Reducing demand for products linked to deforestation, like palm oil and unsustainable paper, can help. Consumers can choose (9) ______ sustainable products to reduce their ecological footprint.
· Governments must pass stricter regulations to protect forests, such as enforcing land-use (10) ______ and penalizing illegal logging. Holding corporations accountable for environmental damage is crucial, (11) ______ it directly influences corporate behavior.
· Local communities should be given the tools and knowledge to protect their forests. Supporting indigenous groups and forest conservation (12) ______ is essential for long-term sustainability.
Câu 7/40
A. thrown away
Lời giải
Kiến thức về cụm động từ
A. thrown away - throw away (phr. v): vứt cái gì không cần nữa
B. cut down (phr. v): cắt giảm, giảm bớt
C. run out (phr. v): dùng hết sạch, cạn kiệt
D. pulled down - pull down (phr. v): phá hủy; kiếm tiền
- Dựa vào ngữ cảnh, ‘cut down’ là đáp án phù hợp.
Dịch: Mỗi năm, thế giới mất đi những khu vực rừng rộng lớn, với gần 15 tỷ cây bị chặt hạ hàng năm.
Chọn B.
Câu 8/40
A. each
Lời giải
Kiến thức về lượng từ
A. each + N (đếm được số ít): mỗi
B. much + N (không đếm được): nhiều
C. many + N (đếm được số nhiều): nhiều
D. little + N (không đếm được): rất ít, hầu như không có
Xét danh từ ‘species’ là danh từ đếm được số ít/số nhiều → loại B, D.
Dựa vào ngữ cảnh, ‘many’ là đáp án phù hợp.
Dịch: Sự mất rừng nhanh chóng này làm tăng tốc độ nóng lên toàn cầu và sự tuyệt chủng của nhiều loài sinh vật.
Chọn C.
Câu 9/40
A. certified
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/40
A. properties
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/40
A. for fear that
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/40
A. initiatives
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đoạn văn 3
Mark the letter A, B, C, or D to indicate the best arrangement of utterances or sentences to make a meaningful exchange or text in each of the following questions from 13 to 17.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/40
A. e-c-d-a-b
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/40
A. c-a-d-e-b
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/40
A. b-e-d-a-c
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/40
A. b-c-a-d-e
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đoạn văn 4
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 18 to 22.
The Olympia Competition, an academic event, (18) ______. It has gained international recognition for bringing together the brightest students from across the globe. Participants are challenged with multiple rounds of rigorous academic tests, each designed to foster critical thinking, problem-solving, and innovation. (19) ______.
Utilizing sophisticated technology, (20) ______. This approach allows for a more dynamic evaluation process, ensuring that participants are assessed on a wide range of competencies.
As the competition continues to grow, there will be even greater opportunities for academic growth, (21) ______. Despite its merits, however, there are some drawbacks that we should take into account. (22) ______. Additionally, the competitive nature of the event can sometimes trigger an unhealthy atmosphere of rivalry, where students prioritize success over personal well-being. The logistical complexity of organizing the event on a large scale also raises concerns regarding accessibility for students from diverse educational backgrounds.
Câu 18/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 32/40 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.