Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 Sở GD&ĐT Sơn La lần 2 có đáp án
4.6 0 lượt thi 40 câu hỏi 50 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 Sở GD&ĐT Đà Nẵng có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 Sở GD&ĐT Nghệ An lần 2 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 Sở GD&ĐT Quảng Trị lần 1 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 Sở GD&ĐT Sơn La lần 2 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 Sở GD&ĐT Cao Bằng lần 1 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 Sở GD&ĐT Phú Thọ lần 2 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 Sở GD&ĐT Hải Phòng có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 THPT Mê Linh (Hưng Yên) lần 2 có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Đoạn văn 1
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions.
The first reference to Bitcoin appeared in 2008, in a paper by a writer supposedly named Satoshi Nakamoto. However, the name turned out to be a pseudonym for a person or group who preferred to remain anonymous. A year later, Bitcoin was released as open-source software.
Bitcoin was not the first attempt at a cryptocurrency; others had existed in one form or another for nearly 50 years, but without much success. In a short space of time, though, Bitcoin became the first cryptocurrency to be widely traded internationally. The first Bitcoins were mined in January 2009; within 200 days, one million coins had been mined. By 2019, this had risen to over 17 million Bitcoins—worth a total of U.S. $65 billion—and more than 300,000 new transactions were taking place every day.
More sophisticated uses of this currency may occur in the future. In most cases, financial transactions involve exchange fees, taxes, and payment delays to guard against fraud. Virtual transactions, however, are speedy and cheap—and are settled immediately. And unlike a credit card exchange, where credit card numbers and security information are handed over completely for any transaction, a Bitcoin transfer is authorized only to pay a specific amount.
Virtual currencies also make it possible to make a digital payment without needing PayPal or a credit card. This is particularly useful in many parts of Africa, Latin America, and South Asia. Immigrants to developed countries may find it a convenient way to send funds back home to their families. Bitcoin supporter Jonathan Mohan says, “[I] The vast majority of people on the planet don’t even own a bank account [II]…. Just as in Africa, people went directly to cell phones. [III] In these developing nations, you’re not going to see them start getting bank accounts. [IV]”
The most obvious drawback is a lack of stability in the value of the currency. Bitcoin’s independence makes it more stable in principle than traditional currencies. In reality, though, its value has fluctuated wildly over the time it has been in existence. In 2012, the price of a Bitcoin was about U.S. $12; by December 2015, it had reached U.S. $400. Two years later, it reached a peak of almost U.S. $20,000, but then lost almost 80 percent of that value within a year. Those are some wild swings.
Câu 1/40
Lời giải
Từ “their” trong đoạn 4 chỉ ____________.
A. countries’ (của các quốc gia)
B. currencies’ (của các loại tiền tệ)
C. immigrants’ (của những người nhập cư)
D. parts’ (của các bộ phận/khu vực)
Thông tin: “Immigrants to developed countries may find it a convenient way to send funds back home to their families.” (Những người nhập cư vào các nước phát triển có thể thấy đây là một cách thuận tiện để gửi tiền về cho gia đình ở quê nhà.)
→ “their” (của họ) được dùng để thay thế cho danh từ chỉ người đứng ngay trước nó để tránh lặp từ. Những người gửi tiền về quê nhà cho gia đình CỦA HỌ chính là những người nhập cư.
Chọn C.
Câu 2/40
Lời giải
Từ “fraud” trong đoạn 3 gần nghĩa nhất với ____________.
fraud (n): sự gian lận, lừa đảo
A. access (n): sự truy cập
B. crime (n): tội phạm, hành vi phạm tội
C. punishment (n): hình phạt
D. limitation (n): sự hạn chế
Thông tin: “...exchange fees, taxes, and payment delays to guard against fraud.” (...phí giao dịch, thuế và sự chậm trễ trong thanh toán để bảo vệ khỏi sự gian lận/tội phạm.)
→ fraud = crime
Chọn B.
Câu 3/40
Lời giải
Theo đoạn văn, câu nào sau đây có thể được suy luận?
A. Các tổ chức ngân hàng truyền thống sẽ nhanh chóng loại bỏ tất cả các nền tảng tiền ảo.
(Không có thông tin).
B. Satoshi Nakamoto đã quản lý thành công nhiều tập đoàn toàn cầu bằng cách sử dụng thanh toán kỹ thuật số ẩn danh. (Sai, tác giả bài viết chỉ dùng bút danh).
C. Bitcoin sở hữu tiềm năng toàn cầu đáng kể mặc dù đã chứng minh sự biến động giá cả lịch sử khắc nghiệt. (Đúng, tiềm năng toàn cầu ở đoạn 4 và sự biến động giá khắc nghiệt ở đoạn 5).
D. Giá trị của tiền điện tử vẫn hoàn toàn có thể dự đoán được trong suốt những biến động lớn của thị trường tài chính quốc tế. (Sai, đoạn 5 nói nó "biến động dữ dội" - fluctuated wildly).
Chọn C.
Câu 4/40
Lời giải
Câu nào tóm tắt đúng nhất đoạn 3?
A. Các giao dịch được xử lý nhanh chóng, rẻ và được hoàn tất với những độ trễ nhất định ở một số thời điểm. (Sai, bài nói được hoàn tất “ngay lập tức” - settled immediately).
B. Thanh toán truyền thống liên quan đến các chi phí và biện pháp bảo vệ bổ sung làm tăng chi phí của khách hàng. (Chỉ là một chi tiết nhỏ so sánh trong đoạn).
C. Bitcoin đảm bảo chuyển khoản an toàn bằng cách giới hạn ủy quyền ở những khoản thanh toán khổng lồ. (Sai chữ “khổng lồ” - huge, bài chỉ nói “specific amount” - số tiền cụ thể).
D. Loại tiền tệ này có thể phát triển các ứng dụng tiên tiến và đa dạng hơn trong bối cảnh tương lai. (Đúng, đây là cách diễn đạt lại (paraphrase) của câu chủ đề mở đầu đoạn 3).
Thông tin: “More sophisticated uses of this currency may occur in the future.” (Những ứng dụng tinh vi/tiên tiến hơn của loại tiền tệ này có thể xuất hiện trong tương lai.)
Chọn D.
Câu 5/40
Lời giải
Câu nào gần nghĩa nhất với câu được gạch chân ở đoạn 5?
Bitcoin’s independence makes it more stable in principle than traditional currencies. (Sự độc lập của Bitcoin về nguyên tắc làm cho nó ổn định hơn so với các loại tiền tệ truyền thống.)
A. Điều khiến Bitcoin ổn định hơn các loại tiền tệ truyền thống chỉ là tính độc lập vốn có của nó.
(Sai nghĩa vì thêm chữ “chỉ là” - only).
B. So với tiền tệ truyền thống, sự độc lập của Bitcoin mang lại sự ổn định lý thuyết kém hơn (inferior). (Sai nghĩa).
C. Bitcoin, bất chấp (despite) sự độc lập của nó, về mặt lý thuyết ổn định hơn các loại tiền tệ truyền thống. (Dùng từ “despite” làm sai logic nhân quả của câu gốc).
D. Về nguyên tắc (in principle), sự tự chủ (autonomy) của Bitcoin làm cho (renders) nó ổn định hơn các loại tiền thông thường. (Đúng, sử dụng các từ đồng nghĩa hoàn hảo).
Chọn D.
Câu 6/40
Lời giải
Có thể suy luận gì về Bitcoin từ đoạn văn?
A. Bitcoin có thể được chấp nhận rộng rãi hơn ở những nơi mà việc tiếp cận các dịch vụ ngân hàng còn hạn chế. (Đúng).
B. Người dùng Bitcoin thích nó hơn tiền thông thường vì nó đảm bảo giá trị ổn định và có thể dự đoán được. (Sai, giá trị của nó rất thiếu ổn định).
C. Bitcoin ban đầu được chính phủ sử dụng để kiểm soát hệ thống tài chính quốc gia và quốc tế.
(Sai, nó là phần mềm mã nguồn mở ẩn danh).
D. Bitcoin sẽ sớm thay thế tiền tệ truyền thống ở các nước phát triển. (Bài đọc nhấn mạnh ứng dụng ở các nước đang phát triển, không khẳng định việc thay thế ở nước phát triển).
→ Đoạn 4 chỉ ra rằng ở Châu Phi, Mỹ Latinh, Nam Á (nơi hầu hết mọi người không có tài khoản ngân hàng), họ sẽ bỏ qua ngân hàng và tiến thẳng đến việc sử dụng Bitcoin cho các giao dịch.
Chọn A.
Câu 7/40
Lời giải
Theo đoạn văn, điều gì có thể được coi là một nhược điểm của bitcoin?
A. Lợi nhuận bất ngờ của nó
B. Sự thiếu tự chủ của nó
C. Sự không thể dự đoán được về giá trị của nó (Đúng)
D. Quy trình không nhất quán của nó
→ Đoạn cuối khẳng định nhược điểm rõ ràng nhất là “sự thiếu ổn định trong giá trị”. Nó biến động dữ dội (fluctuated wildly), tăng vọt rồi lại mất 80% giá trị, tức là không thể dự đoán được (value unpredictability).
Thông tin: “The most obvious drawback is a lack of stability in the value of the currency.” (Nhược điểm rõ ràng nhất là sự thiếu ổn định về giá trị của đồng tiền.)
Chọn C.
Câu 8/40
Lời giải
Điều nào sau đây KHÔNG ĐÚNG về người dùng Bitcoin ở các khu vực đang phát triển?
A. Họ đang trực tiếp áp dụng tiền ảo, giống như việc sử dụng điện thoại di động. (Đúng, theo trích dẫn ở đoạn 4).
B. Họ có khả năng sẽ mở tài khoản ngân hàng truyền thống cho các giao dịch trong tương lai của mình. (Sai).
C. Họ thường xuyên sử dụng tiền ảo để nhận tiền từ người thân ở nước ngoài.
(Đúng, người nhập cư gửi tiền về quê, theo đoạn 4).
D. Họ có thể dễ dàng hoàn thành thanh toán kỹ thuật số mà không cần thẻ tín dụng.
(Đúng, theo đoạn 4).
→ Chuyên gia Jonathan Mohan trong đoạn 5 khẳng định rõ ràng rằng ở những quốc gia đang phát triển này, bạn sẽ KHÔNG thấy họ bắt đầu mở tài khoản ngân hàng.
Thông tin: “In these developing nations, you’re not going to see them start getting bank accounts.” (Ở các quốc gia đang phát triển này, bạn sẽ không thấy người dân bắt đầu mở tài khoản ngân hàng.)
Chọn B.
Câu 9/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đoạn văn 2
Read the advertisement about the Son La English Debate Tournament 2026 and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks.
Son La English Debate Tournament 2026
Are you passionate about expressing ideas and defending your opinions (11) ______ English? Join the Son La English Debate Tournament 2026, an exciting event for high school students who want to improve their speaking skills and critical thinking. Debate helps students not only speak more confidently, (12) ______ also listen carefully, analyse ideas, and respond effectively to different points of view.
During the contest, participants will work in teams to discuss school, social, and environmental issues. They will learn to respect (13) ______ while supporting their own arguments with clear reasons and examples. Before the official rounds, all contestants will take part in a short training session and experience a truly (14) ______ competition. More than just a contest, the event offers a valuable (15) ______ for students to use English in a meaningful academic setting and become more (16) ______ speakers in real life.
Câu 11/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đoạn văn 3
Read the following announcement and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks.
Vietnam Golden Autumn Fair 2025 – A Celebration of Trade and Culture
Vietnam Golden Autumn Fair 2025 will take place from October 25 to November 4 at the Vietnam Exhibition Center. The fair will include many booths from local and international businesses, many of (17) ______ will introduce new products, services, and cultural items to visitors.
Under the theme “Connecting People, Creating Prosperity”, the event aims to promote trade and strengthen economic (18) ______. Visitors can explore five thematic zones showing different parts of Vietnam’s culture and business life. There will also be special displays (19) ______ to present OCOP goods, local food, and new technology. In addition, special booths will be (20) ______ to welcome guests and support trade activities. People can visit (21) ______ five zones in one place. Organizers hope the fair will leave a positive (22) ______ on visitors and business partners.
Câu 17/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 32/40 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.