Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 THPT Chương Mỹ A (Hà Nội) lần 1 có đáp án
23 người thi tuần này 4.6 23 lượt thi 40 câu hỏi 50 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 Liên trường THPT Hà Nội lần 1 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 THPT Quỳnh Thọ (Hưng Yên) lần 1 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 THPT Kỳ Anh (Hà Tĩnh) có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 Sở GD&ĐT Bắc Ninh mã đề lẻ có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Đoạn văn 1
Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the best arrangement of utterances or sentences to make a meaningful exchange or text in each of the following questions from 1 to 5.
Câu 1/40
A. b - a - c - e - d
Lời giải
Thứ tự sắp xếp đúng: B. b - e - d - a - c
b. Sarah: Mark, I need some help. My friend’s birthday is coming up, and I have no idea what to get her.
e. Mark: How about something personalized, like a custom mug or a photo album?
d. Sarah: That’s a great idea! But I’m not sure if she’d like something so personal. Maybe I should go with something more general?
a. Mark: You could always get her a nice set of skincare products. That’s usually a safe bet.
c. Sarah: Hmm, true. I’ll look into some good skincare brands. Thanks for the suggestion!
Dịch nghĩa:
b. Sarah: Mark, tớ cần giúp một chút. Sinh nhật bạn tớ sắp đến rồi mà tớ không biết nên tặng cô ấy cái gì.
e. Mark: Thế còn một món đồ mang dấu ấn cá nhân thì sao, ví dụ như một chiếc cốc in hình theo yêu cầu hoặc một cuốn album ảnh?
d. Sarah: Ý kiến hay đấy! Nhưng tớ không chắc cô ấy có thích thứ gì đó quá mang tính cá nhân không. Có lẽ tớ nên chọn thứ gì đó phổ thông hơn?
a. Mark: Cậu luôn có thể mua cho cô ấy một bộ sản phẩm chăm sóc da loại tốt. Đó thường là một lựa chọn an toàn.
c. Sarah: Ừm, đúng vậy. Tớ sẽ tìm hiểu một số thương hiệu chăm sóc da tốt. Cảm ơn cậu vì lời gợi ý nhé!
Chọn B.
Lời giải
Thứ tự sắp xếp đúng: B. b - e - a - d - c
b. Music’s power to shape emotions begins with its direct impact on the brain, where rhythmic patterns and melodies activate neural pathways linked to mood regulation.
e. For instance, fast-paced beats naturally elevate heart rates, creating excitement, while slow, harmonic tones trigger the parasympathetic nervous system, inducing relaxation.
a. This biological response explains why therapists increasingly use music to help patients manage stress or trauma - a practice supported by studies showing reduced cortisol levels after listening to calming compositions.
d. Beyond physiology, music’s emotional resonance is amplified by personal associations, as a single song can transport listeners to specific memories, intensifying joy or nostalgia.
c. Thus, from clinical settings to daily life, music functions not just as entertainment, but as a scientific and emotional bridge to our inner worlds.
Dịch nghĩa:
b. Sức mạnh định hình cảm xúc của âm nhạc bắt đầu từ tác động trực tiếp của nó lên não bộ, nơi các mô hình nhịp điệu và giai điệu kích hoạt các đường truyền thần kinh liên quan đến việc điều chỉnh tâm trạng.
e. Ví dụ, những nhịp điệu có tiết tấu nhanh tự nhiên sẽ làm tăng nhịp tim, tạo ra sự phấn khích, trong khi những âm sắc chậm rãi, hài hòa lại kích hoạt hệ thần kinh phó giao cảm, mang lại sự thư giãn.
a. Phản ứng sinh học này giải thích tại sao các nhà trị liệu ngày càng sử dụng âm nhạc để giúp bệnh nhân kiểm soát căng thẳng hoặc chấn thương tâm lý - một phương pháp được củng cố bởi các nghiên cứu cho thấy mức độ cortisol giảm sau khi nghe các bản nhạc êm dịu.
d. Vượt ra ngoài vấn đề sinh lý, sự cộng hưởng cảm xúc của âm nhạc được khuếch đại bởi những mối liên hệ cá nhân, vì một bài hát duy nhất có thể đưa người nghe quay trở lại những ký ức cụ thể, làm tăng thêm niềm vui hoặc sự hoài niệm.
c. Do đó, từ môi trường lâm sàng cho đến đời sống hàng ngày, âm nhạc không chỉ có chức năng như một công cụ giải trí mà còn là một cầu nối mang tính khoa học và cảm xúc dẫn vào thế giới nội tâm của chúng ta.
Chọn B.
Câu 3/40
A. a - b - c - e - d
Lời giải
Thứ tự sắp xếp đúng: B. c - a - e - b - d
c. I’m writing to ask whether I can submit my scholarship application a day later than the deadline due to a family emergency.
a. I’ve completed most of the required documents, but I need a little more time to finalize my personal statement.
e. If allowed, I’ll make sure to send everything by 5 p.m. on Tuesday at the latest.
b. I understand the importance of deadlines and truly appreciate any consideration you can offer.
d. Please let me know if this would be acceptable.
Dịch nghĩa:
Kính gửi cô Reynolds,
c. Em viết thư này để hỏi xem liệu em có thể nộp hồ sơ xin học bổng muộn hơn thời hạn một ngày do có việc khẩn cấp của gia đình hay không.
a. Em đã hoàn thành hầu hết các tài liệu cần thiết, nhưng em cần thêm một chút thời gian để hoàn thiện bài luận cá nhân của mình.
e. Nếu được cho phép, em đảm bảo sẽ gửi tất cả mọi thứ muộn nhất là vào lúc 5 giờ chiều Thứ Ba.
b. Em hiểu tầm quan trọng của các thời hạn và thực sự trân trọng bất kỳ sự xem xét nào mà cô có thể dành cho em.
d. Vui lòng cho em biết nếu điều này có thể được chấp nhận.
Trân trọng,
Olivia Bennett
Chọn B.
Câu 4/40
A. a - c - b
Lời giải
Thứ tự sắp xếp đúng: A. a - c - b
a. Kate: I’ve been thinking about visiting some off-the-beaten-path places. Ever been to a city that’s not super famous?
c. Leo: Actually, yes! I went to this tiny town by the coast last summer. It was so quiet and charming.
b. Kate: That sounds perfect. I love the idea of getting away from the usual tourist spots and seeing something different.
Dịch nghĩa:
a. Kate: Tớ đang nghĩ đến việc đi thăm một vài nơi ít người biết đến. Cậu đã bao giờ đến một thành phố không quá nổi tiếng chưa?
c. Leo: Thật ra là có rồi! Tớ đã đến một thị trấn nhỏ xíu ven biển vào mùa hè năm ngoái. Nó rất yên tĩnh và quyến rũ.
b. Kate: Nghe thật hoàn hảo. Tớ thích ý tưởng thoát khỏi những điểm du lịch thông thường và khám phá một điều gì đó khác biệt.
Chọn A.
Câu 5/40
Lời giải
Thứ tự sắp xếp đúng: D. d - c - a - e - b
d. Bees play a crucial role in pollination, helping nearly 75% of flowering plants and 35% of global food crops reproduce.
c. Without their pollination efforts, biodiversity would decline, and food production would plummet, threatening ecosystems and human diets.
a. Bees also support other wildlife by maintaining habitats that depend on pollinated plants for survival.
e. Unfortunately, pesticide use and habitat loss have caused alarming declines in bee populations worldwide.
b. In conclusion, protecting bees through sustainable farming and conservation efforts is essential for preserving balanced ecosystems and food security.
Dịch nghĩa:
d. Ong đóng vai trò quan trọng trong quá trình thụ phấn, giúp gần 75% các loài thực vật có hoa và 35% cây lương thực toàn cầu sinh sản.
c. Nếu không có hoạt động thụ phấn của chúng, đa dạng sinh học sẽ suy giảm và sản xuất lương thực sẽ sụt giảm nghiêm trọng, đe dọa hệ sinh thái và chế độ ăn của con người.
a. Ong cũng hỗ trợ các loài động vật khác bằng cách duy trì các môi trường sống phụ thuộc vào các loài thực vật được thụ phấn để tồn tại.
e. Tuy nhiên, việc sử dụng thuốc trừ sâu và mất môi trường sống đã gây ra sự suy giảm đáng báo động trong quần thể ong trên toàn thế giới.
b. Tóm lại, việc bảo vệ ong thông qua nông nghiệp bền vững và các nỗ lực bảo tồn là điều thiết yếu để duy trì hệ sinh thái cân bằng và an ninh lương thực.
Chọn D.
Đoạn văn 2
Read the following advertisement and mark the letter A, B, C and D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 6 to 11.
DISCOVER PLANT POWER DAY FOR A HEALTHIER PLANET
In March, the Plant-Based Health Professionals UK (6) ____________ the Plant Power Day, a global initiative aimed at promoting plant-based diets for better health and environmental sustainability. This campaign encourages individuals (7) ____________ the benefits of plant-based eating and share their experiences to inspire others.
The event's highlight is the Plant-Based Recipe Challenge, inviting participants to submit their favorite plant-based recipes for a chance to be featured in the campaign's (8) ____________. Additionally, renowned chefs and (9) ____________ are hosting live cooking demonstrations and webinars to educate the public on the ease and benefits of plant-based cooking.
This year's campaign has been particularly impactful, with increased participation and support (10) ____________ communities worldwide. By joining, you can (11) ____________ a hand to the cause of promoting healthier eating and environmental sustainability.
To get involved, visit Plant Power Day and share your plant-based journey using #PlantPowerDay.
(Adapted from https://plantbasedhealthprofessionals.com)
Câu 6/40
A. launching
Lời giải
A. launching (v-ing): hiện tại phân từ (không thể đứng một mình làm động từ chính của câu).
B. launched (v-ed): động từ chia ở thì quá khứ đơn.
C. that launched: đại từ quan hệ + động từ (nếu dùng sẽ làm câu bị thiếu động từ chính).
D. launch (v): động từ nguyên mẫu.
Câu đang thiếu một động từ chính. Cụm “In March” (Vào tháng 3) chỉ một mốc thời gian cụ thể (sự việc đã được khởi xướng, bằng chứng là đoạn 3 có dùng thì hiện tại hoàn thành “has been particularly impactful” để chỉ hệ quả kéo dài đến hiện tại). Do đó, động từ chia ở thì quá khứ đơn là phù hợp nhất.
Chọn B. launched
→ In March, the Plant-Based Health Professionals UK launched the Plant Power Day...
Dịch nghĩa: Vào tháng 3, Tổ chức Chuyên gia Y tế Thuần chay Vương quốc Anh đã phát động Ngày hội Sức mạnh Thực vật...
Câu 7/40
A. to exploring
Lời giải
A. to exploring
B. to explore
C. explored
D. exploring
Ta có cấu trúc động từ cố định: encourage somebody to do something (khuyến khích/động viên ai đó làm việc gì).
Chọn B. to explore
→ This campaign encourages individuals to explore the benefits of plant-based eating...
Dịch nghĩa: Chiến dịch này khuyến khích các cá nhân khám phá những lợi ích của việc ăn uống dựa trên thực vật...
Câu 8/40
Lời giải
Phân tích trật tự từ: Cấu trúc cụm danh từ ở đây bao gồm Tính từ (Adj) + Danh từ ghép (Compound Noun).
Tính từ: “official” (chính thức).
Danh từ ghép: “recipe book” (sách công thức nấu ăn).
Trật tự đúng phải là tính từ đứng trước để bổ nghĩa cho toàn bộ danh từ ghép.
Chọn D. official recipe book
→ ...inviting participants to submit their favorite plant-based recipes for a chance to be featured in the campaign's official recipe book.
Dịch nghĩa: ...mời những người tham gia gửi các công thức món chay yêu thích của họ để có cơ hội được giới thiệu trong cuốn sách công thức nấu ăn chính thức của chiến dịch.
Câu 9/40
A. nutritionists
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/40
A. from
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/40
A. give
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đoạn văn 3
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each question from 12 to 21.
For centuries, the Amazon rainforest has been home to indigenous tribes whose livelihoods are intricately linked to the natural world. Yet, modern threats such as deforestation, illegal mining, and climate change have jeopardized their existence. In a groundbreaking collaboration, an Amazonian tribe has utilized Google Earth to safeguard their ancestral lands and advocate for their rights. This technological leap has empowered them to map their territories, monitor illegal activities, and amplify their voices on a global platform. [I]
Using satellite imagery and advanced mapping tools, the tribes have documented encroachments with precision, providing irrefutable evidence of environmental crimes. [II] These efforts have not only bolstered their legal battles but also spotlighted the critical importance of protecting indigenous lands for global biodiversity. Despite this success, challenges persist as external forces continue to infringe upon their autonomy and threaten their cultural heritage.
The partnership between the tribes and Google Earth has also highlighted the transformative power of technology in bridging the gap between tradition and innovation. While the tribe has embraced digital tools, they remain steadfast in preserving their cultural identity. This delicate balance underscores the adaptability of indigenous communities, who integrate modern solutions without abandoning their roots.
To ensure long-term sustainability, ongoing support from governments, NGOs, and global citizens is paramount. By investing in education, providing legal assistance, and fostering technological advancements, stakeholders can enable these tribes to thrive. [III] Ultimately, this synergy between tradition and technology exemplifies a collective effort to protect not just the Amazon but also humanity's shared ecological future. [IV]
(Adapted from ResearchGate)
Câu 12/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 32/40 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.