Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 THPT Mê Linh (Hưng Yên) lần 2 có đáp án
4.6 0 lượt thi 40 câu hỏi 50 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 Sở GD&ĐT Đà Nẵng có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 Sở GD&ĐT Nghệ An lần 2 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 Sở GD&ĐT Quảng Trị lần 1 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 Sở GD&ĐT Sơn La lần 2 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 Sở GD&ĐT Cao Bằng lần 1 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 Sở GD&ĐT Phú Thọ lần 2 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 Sở GD&ĐT Hải Phòng có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 THPT Mê Linh (Hưng Yên) lần 2 có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Đoạn văn 1
Read the following leaflet and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 1 to 6.
How to Protect Our Environment?
Protecting the environment is the responsibility of not only governments but also (1) ____________ individual in the community. In today’s rapidly changing world, environmental problems are becoming more serious and visible. Small daily actions can make a big (2) ____________ in protecting our planet for future generations. For example, you can reduce waste by using reusable bags and bottles instead of single-use plastic items.
Another important step is to support local businesses that promote (3) ____________ and sustainable farming methods in your area. In addition, switching off electrical devices when they are not (4) ____________ use helps cut down on energy consumption at home and in the workplace.
You should also encourage other people around you to take part in community clean-up (5) ____________ and environmental workshops, (6) ____________ these activities help raise awareness and build a greener, more sustainable future for everyone.
Câu 1/40
A. another
Lời giải
A. another: một (người/vật) khác (+ danh từ đếm được số ít).
B. many: nhiều (+ danh từ đếm được số nhiều).
C. every: mỗi, mọi (+ danh từ đếm được số ít).
D. all: tất cả (+ danh từ số nhiều / không đếm được).
Phía sau khoảng trống là danh từ đếm được ở dạng số ít “individual” (cá nhân). Về mặt ngữ nghĩa, bảo vệ môi trường là trách nhiệm của “mỗi” cá nhân, do đó “every” là đáp án chính xác nhất.
Chọn C. every
→ Protecting the environment is the responsibility of not only governments but also every individual in the community.
Dịch nghĩa: Bảo vệ môi trường không chỉ là trách nhiệm của các chính phủ mà còn là của mỗi cá nhân trong cộng đồng.
Câu 2/40
Small daily actions can make a big (2) ____________ in protecting our planet for future generations.
A. effort
Lời giải
A. effort (n): nỗ lực.
B. arrangement (n): sự sắp xếp.
C. choice (n): sự lựa chọn.
D. difference (n): sự khác biệt.
Ta có cụm kết hợp từ (collocation) cố định: make a difference (tạo ra sự khác biệt, mang lại sự thay đổi lớn/có ý nghĩa).
Chọn D. difference
→ Small daily actions can make a big difference in protecting our planet...
Dịch nghĩa: Những hành động nhỏ hàng ngày có thể tạo ra một sự khác biệt lớn trong việc bảo vệ hành tinh của chúng ta...
Câu 3/40
Lời giải
Phân tích trật tự từ: Cụm danh từ này có danh từ chính là “products” (các sản phẩm) nên bắt buộc phải đứng cuối cùng. Phía trước nó là tính từ “friendly” (thân thiện) đóng vai trò bổ nghĩa cho danh từ. Đứng trước tính từ là trạng từ “environmentally” (về mặt môi trường) bổ nghĩa cho tính từ đó. Trật tự đúng là: Trạng từ + Tính từ + Danh từ chính.
Chọn D. environmentally friendly products
→ Another important step is to support local businesses that promote environmentally friendly products...
Dịch nghĩa: Một bước quan trọng khác là ủng hộ các doanh nghiệp địa phương đang thúc đẩy các sản phẩm thân thiện với môi trường...
Lời giải
A. on (prep): trên.
B. in (prep): trong.
C. of (prep): của.
D. at (prep): tại.
Ta có cụm giới từ cố định: in use (đang được sử dụng). Khi thêm “not” thành not in use mang nghĩa là không (được) sử dụng.
Chọn B. in
→ In addition, switching off electrical devices when they are not in use helps cut down on energy consumption...
Dịch nghĩa: Ngoài ra, việc tắt các thiết bị điện khi chúng không được sử dụng giúp cắt giảm lượng điện năng tiêu thụ...
Câu 5/40
A. missions
Lời giải
A. missions (n): nhiệm vụ, sứ mệnh.
B. campaigns (n): chiến dịch.
C. operations (n): sự hoạt động, ca phẫu thuật, chiến dịch (quân sự).
D. drives (n): nỗ lực tập thể, cuộc vận động (quyên góp).
Ta có cụm danh từ ghép (collocation) thường gặp trong chủ đề môi trường: clean-up campaigns (các chiến dịch dọn dẹp / chiến dịch vệ sinh môi trường).
Chọn B. campaigns
→ You should also encourage other people around you to take part in community clean-up campaigns...
Dịch nghĩa: Bạn cũng nên khuyến khích những người xung quanh tham gia vào các chiến dịch dọn dẹp cộng đồng...
Câu 6/40
A. therefore
Lời giải
A. therefore (adv): vì vậy, do đó.
B. however (adv): tuy nhiên.
C. because (conj): bởi vì.
D. although (conj): mặc dù.
Khoảng trống cần một từ nối hai mệnh đề. Câu thể hiện mối quan hệ nguyên nhân - kết quả: Bạn nên tham gia các hoạt động này (kết quả/lời khuyên) bởi vì chúng giúp nâng cao nhận thức (nguyên nhân). Hơn nữa, “therefore” và “however” thường đứng sau dấu chấm hoặc chấm phẩy, không đứng ngay sau dấu phẩy (,) nối liền hai mệnh đề như liên từ “because”.
Chọn C. because
→ ...environmental workshops, because these activities help raise awareness...
Dịch nghĩa: ...các buổi hội thảo về môi trường, bởi vì những hoạt động này giúp nâng cao nhận thức...
|
Bài đọc hoàn chỉnh |
Dịch bài đọc |
|
How to Protect Our Environment? Protecting the environment is the responsibility of not only governments but also (1) every individual in the community. In today’s rapidly changing world, environmental problems are becoming more serious and visible. Small daily actions can make a big (2) difference in protecting our planet for future generations. For example, you can reduce waste by using reusable bags and bottles instead of single-use plastic items. Another important step is to support local businesses that promote (3) environmentally friendly products and sustainable farming methods in your area. In addition, switching off electrical devices when they are not (4) in use helps cut down on energy consumption at home and in the workplace. You should also encourage other people around you to take part in community clean-up (5) campaigns and environmental workshops, (6) because these activities help raise awareness and build a greener, more sustainable future for everyone. |
Làm Thế Nào Để Bảo Vệ Môi Trường Của Chúng Ta? Bảo vệ môi trường không chỉ là trách nhiệm của các chính phủ mà còn là của (1) mỗi cá nhân trong cộng đồng. Trong thế giới đang thay đổi nhanh chóng ngày nay, các vấn đề môi trường đang trở nên nghiêm trọng và rõ ràng hơn. Những hành động nhỏ hàng ngày có thể tạo ra một (2) sự khác biệt lớn trong việc bảo vệ hành tinh của chúng ta cho các thế hệ tương lai. Ví dụ, bạn có thể giảm thiểu rác thải bằng cách sử dụng túi và bình nước có thể tái sử dụng thay vì các món đồ nhựa dùng một lần. Một bước quan trọng khác là ủng hộ các doanh nghiệp địa phương đang thúc đẩy (3) các sản phẩm thân thiện với môi trường và các phương pháp canh tác bền vững trong khu vực của bạn. Ngoài ra, việc tắt các thiết bị điện khi chúng không (4) được sử dụng giúp cắt giảm lượng điện năng tiêu thụ ở nhà và tại nơi làm việc. Bạn cũng nên khuyến khích những người xung quanh tham gia vào (5) các chiến dịch dọn dẹp cộng đồng và các buổi hội thảo về môi trường, (6) bởi vì những hoạt động này giúp nâng cao nhận thức và xây dựng một tương lai xanh hơn, bền vững hơn cho tất cả mọi người. |
Đoạn văn 2
Read the following leaflet and mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct option that best fits each of the numbered blanks from 7 to 12.
Preserving Folk Music: Protecting a Living Heritage
Folk music is an essential part of cultural heritage, reflecting values and traditions that have been shaped over generations. Many traditional musical forms take (7) ____________ from everyday experiences and community life, which gives them lasting meaning. However, rapid social change has made folk music less visible, so active efforts are needed to ensure its survival.
Ways to preserve folk music:
● Make traditional performances more appealing to younger audiences by combining them with modern settings and media.
● Encourage participation by a large (8) ____________ of young people through school programmes and local festivals.
● Support folk music, (9) ____________ down orally for centuries, by recording performances and documenting lyrics. Promote collaboration between experienced artists and (10) ____________ who are learning traditional styles.
● Create cultural spaces (11) ____________ allow musicians to perform regularly and interact with audiences.
By valuing folk music as a living art form rather than a museum piece, societies can help it remain relevant and (12) ____________ in modern life.
Câu 7/40
A. roots
Lời giải
A. roots (n): rễ cây (cụm từ chuẩn là take root - cắm rễ, bám rễ, thường dùng ở số ít).
B. steps (n): bước đi (take steps - tiến hành các bước/biện pháp).
C. hold (n): sự cầm nắm (take hold - trở nên mạnh mẽ, kiểm soát).
D. shape (n): hình dáng.
Ta có cụm từ take shape (hình thành, thành hình). Âm nhạc truyền thống “được hình thành” từ những trải nghiệm hàng ngày của người dân.
Chọn D. shape
→ Many traditional musical forms take shape from everyday experiences and community life...
Dịch nghĩa: Nhiều hình thức âm nhạc truyền thống được hình thành từ những trải nghiệm hàng ngày và cuộc sống cộng đồng...
Câu 8/40
A. number
Lời giải
A. number (n): số lượng (+ danh từ đếm được số nhiều).
B. amount (n): khối lượng, lượng (+ danh từ không đếm được).
C. majority (n): phần lớn, đa số (thường dùng the majority of hoặc a large majority of, nhưng trong cấu trúc a large... of đi liền phía trước thì number phổ biến và chuẩn xác hơn với young people).
D. handful (n): một nhúm, một số ít (trái nghĩa với từ large - lớn).
Phía sau khoảng trống là danh từ đếm được số nhiều “young people” (những người trẻ tuổi). Do đó, ta dùng cấu trúc a large number of + N (số nhiều).
Chọn A. number
→ Encourage participation by a large number of young people...
Dịch nghĩa: Khuyến khích sự tham gia của một số lượng lớn những người trẻ tuổi...
Câu 9/40
A. having passed
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/40
A. other
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/40
A. what
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/40
A. meaningful
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đoạn văn 3
Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the best arrangement of utterances or sentences to make a cohesive and coherent exchange or text in each of the following questions from 13 to 17.
Câu 13/40
A. d – c – a – b – e
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/40
A. e – b – d – a – c
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/40
A. b – d – e – c – a
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/40
A. c – a – b
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đoạn văn 4
Read the passage about The Growing Tension Between Cruise Tourism and Local Communities and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 18 to 22.
The cruise industry faces serious challenges as tourist destinations worldwide deal with too many visitors.
If cruise lines were to ignore these growing problems, they would risk losing access to popular ports completely. Barcelona and Venice have already taken strong action against mass tourism, creating strict rules to protect their historical centers from too many visitors. Amsterdam shows this problem clearly: (18) ____________, locals believe they cause especially big disruptions to daily life. Local communities, tired of constant tourist crowds, have organized protests asking for better tourism policies. Santorini and Dubrovnik now limit daily visitor numbers, forcing cruise companies to change their schedules. Whether economic benefits are worth environmental damage (19) ____________, who once happily welcomed tourist money. Infrastructure problems have become very obvious during busy season when several ships arrive together.
These restrictions try to protect destinations for future generations, (20) ____________. Tourist taxes have become one solution, creating money for infrastructure improvements while possibly reducing visitor numbers. Port authorities understand the need for balance; (21) ____________. Environmental concerns add another problem to these discussions. In the future, cruise companies will need to adapt how they operate to respect these new rules. They might consider using smaller vessels, (22) ____________, and working closely with local shops and restaurants to prove they care about sustainable tourism. The success of these efforts depends on everyone working together—cruise lines, local governments, and community members must find solutions that benefit all parties equally.
Câu 18/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 32/40 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.