Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 THPT Tân Yên Số 2 (Bắc Ninh) lần 1 có đáp án
4.6 0 lượt thi 40 câu hỏi 50 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 Liên trường THPT Hà Nội lần 1 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 THPT Quỳnh Thọ (Hưng Yên) lần 1 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 THPT Kỳ Anh (Hà Tĩnh) có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 Sở GD&ĐT Bắc Ninh mã đề lẻ có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Đoạn văn 1
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct option that best fits each of the numbered blanks from 1 to 5.
CHAT GPT - ARTIFICIAL INTELLIGENCE
Chat GPT is a language model developed by Open AI that uses deep learning techniques to generate human-like responses to text-based prompts or questions. GPT stands for “Generative Pre-Trained Transformer”, which is a type of neural network architecture (1) ______.
The GPT model is capable of generating coherent and contextually relevant responses to a wide range of prompts, (2) ______, such as chatbots, language translation, and content creation. As a language model, (3) ______, enabling it to generate responses that sound like they were written by a human.
Chat GPT gets its information from a vast corpus of text data that has been preprocessed and used to train the model. (4) ______, such as books, articles, web pages, and other forms of text-based content that are available on the internet. (5) ______ that it has learned from this training data.
Everyone wonders if this tool will eliminate the majority of jobs and put a huge majority of people out of work. This is what Chat GPT answered when asked the question.
Câu 1/40
Lời giải
Dịch nghĩa:
A. đã được huấn luyện trên một lượng lớn dữ liệu văn bản
B. được huấn luyện dựa trên nhiều loại dữ liệu đa dạng
C. mà sử dụng các kỹ thuật học sâu trên các tập dữ liệu lớn
D. được huấn luyện bởi một tập dữ liệu văn bản khổng lồ
GPT stands for “Generative Pre-Trained Transformer”, which is a type of neural network architecture (1) ______.
(GPT là viết tắt của “Generative Pre-Trained Transformer” (Bộ biến đổi sinh ngữ được huấn luyện trước), một dạng kiến trúc mạng nơ-ron (1) ______.)
→ Trước chỗ trống là mệnh đề quan hệ không xác định “which is a type of neural network architecture”, nhưng chỗ trống lại đứng ngay sau cụm danh từ “a type of neural network architecture”, nên ta cần điền một mệnh đề quan hệ xác định để bổ nghĩa cho cụm danh từ đó.
→ Đáp án A phù hợp vì nó là mệnh đề quan hệ xác định.
→ GPT stands for “Generative Pre-Trained Transformer”, which is a type of neural network architecture that has been trained on large amounts of text data.
(GPT là viết tắt của “Generative Pre-Trained Transformer” (Bộ biến đổi sinh ngữ được huấn luyện trước), một dạng kiến trúc mạng nơ-ron đã được huấn luyện trên một lượng lớn dữ liệu văn bản.)
Chọn A.
Câu 2/40
Lời giải
Dịch nghĩa:
A. từ đó khiến nó trở nên hữu ích cho nhiều loại ứng dụng khác nhau
B. điều này khiến nó trở nên hữu ích cho nhiều loại ứng dụng khác nhau
C. điều làm cho nó trở nên hữu ích đối với nhiều loại ứng dụng khác nhau
D. khiến nó trở nên hữu ích cho nhiều loại ứng dụng khác nhau
The GPT model is capable of generating coherent and contextually relevant responses to a wide range of prompts, (2) ______, such as chatbots, language translation, and content creation.
(Mô hình GPT có khả năng tạo ra các phản hồi mạch lạc và phù hợp với ngữ cảnh đối với nhiều dạng yêu cầu khác nhau, (2) ______, chẳng hạn như chatbot, dịch ngôn ngữ và sáng tạo nội dung.)
→ Trước chỗ trống là 1 mệnh đề hoàn chỉnh, vì vậy ta cần điền vào chỗ trống một cụm phân từ diễn tả kết quả của mệnh đề phía trước.
→ Đáp án D phù hợp vì đây là cụm phân từ với V-ing diễn tả kết quả của mệnh đề trước: do GPT có thể tạo phản hồi phù hợp với nhiều dạng yêu cầu khác nhau nên nó trở nên hữu ích cho nhiều ứng dụng.
→ The GPT model is capable of generating coherent and contextually relevant responses to a wide range of prompts, making it useful for a wide range of applications, such as chatbots, language translation, and content creation.
(Mô hình GPT có khả năng tạo ra các phản hồi mạch lạc và phù hợp với ngữ cảnh đối với nhiều dạng yêu cầu khác nhau, khiến nó trở nên hữu ích cho nhiều ứng dụng, chẳng hạn như chatbot, dịch ngôn ngữ và sáng tạo nội dung.)
Chọn D.
Câu 3/40
Lời giải
Dịch nghĩa:
A. có khả năng tạo ra các đoạn hội thoại giống con người trong nhiều bối cảnh khác nhau
B. có khả năng tạo ra các phản hồi theo cách giống với cuộc trò chuyện của con người
C. mục đích của ChatGPT là tạo ra dữ liệu từ nhiều nguồn văn bản khác nhau
D. ChatGPT được thiết kế để học và hiểu cấu trúc của ngôn ngữ con người
As a language model, (3) ______, enabling it to generate responses that sound like they were written by a human.
(Là một mô hình ngôn ngữ, (3) ______, từ đó có thể tạo ra những phản hồi nghe như được viết bởi con người.)
→ Trước chỗ trống là cụm “As a language model,” nên phần sau phải là một mệnh đề chính hoàn chỉnh.
→ Đáp án D phù hợp vì đây là một mệnh đề hoàn chỉnh có chủ ngữ và vị ngữ (S + V) và phù hợp với ngữ cảnh câu.
→ As a language model, Chat GPT is designed to learn and understand the structure of human language, enabling it to generate responses that sound like they were written by a human.
(Là một mô hình ngôn ngữ, ChatGPT được thiết kế để học và hiểu cấu trúc của ngôn ngữ con người, từ đó có thể tạo ra những phản hồi nghe như được viết bởi con người.)
Chọn D.
Câu 4/40
Lời giải
Dịch nghĩa:
A. Nó chủ yếu bao gồm các đoạn hội thoại nói và các tài liệu trực quan
B. Các nguồn trong kho dữ liệu này đến từ nhiều lĩnh vực cụ thể khác nhau
C. Kho dữ liệu này bao gồm nhiều nguồn đa dạng
D. Nhiều nguồn khác nhau bị loại trừ khỏi kho dữ liệu này
(4) ______, such as books, articles, web pages, and other forms of text-based content that are available on the internet.
((4) ______, chẳng hạn như sách, bài báo, trang web và các hình thức nội dung văn bản khác có sẵn trên Internet.)
→ Câu trước nhắc đến “a vast corpus of text data”, vì vậy câu tiếp theo cần giải thích hoặc mô tả về “corpus” này. Theo lý thuyết liên kết văn bản trong đề THPTQG, thường dùng đại từ chỉ định “this/these” để thay thế cho danh từ vừa được nhắc đến nhằm tránh lặp từ.
→ Đáp án C phù hợp vì “This corpus” thay thế trực tiếp cho “a vast corpus of text data” ở câu trước, đồng thời dẫn đến các ví dụ phía sau (books, articles, web pages…).
→ This corpus includes a diverse range of sources, such as books, articles, web pages, and other forms of text-based content that are available on the internet.
(Kho dữ liệu này bao gồm nhiều nguồn đa dạng, chẳng hạn như sách, bài báo, trang web và các hình thức nội dung văn bản khác có sẵn trên Internet.)
Chọn C.
Câu 5/40
Lời giải
Dịch nghĩa:
A. Ngược lại, thông tin mà hệ thống tạo ra dựa trên lượng kiến thức phong phú của nó
B. Do đó, các phản hồi mà hệ thống tạo ra có thể kết hợp kiến thức và thông tin
C. Vì vậy, hệ thống tạo ra những ý tưởng hoàn toàn mới mà không dựa vào bất kỳ kiến thức nào trước đó
D. Kết quả là các phản hồi được tạo ra thường chứa nhiều thông tin do hệ thống tự bịa ra
(5) ______ that it has learned from this training data.
((5) ______ mà nó đã tiếp thu được từ quá trình huấn luyện này.)
→ Câu trước nói về nguồn dữ liệu văn bản lớn dùng để huấn luyện mô hình, nên câu sau cần thể hiện quan hệ nguyên nhân – kết quả. Theo lý thuyết liên kết trong văn bản học thuật, các từ nối như therefore / thus / as a result thường dùng để diễn đạt kết quả logic.
→ Đáp án B phù hợp vì “Therefore” thể hiện kết quả hợp lý: do được huấn luyện từ nhiều nguồn dữ liệu nên các phản hồi của hệ thống có thể kết hợp kiến thức từ dữ liệu đó.
→ Therefore, the responses it generates can incorporate knowledge and information that it has learned from this training data.
(Do đó, các phản hồi mà hệ thống tạo ra có thể kết hợp kiến thức và thông tin mà nó đã tiếp thu được từ quá trình huấn luyện này.)
Chọn B.
|
Bài hoàn chỉnh |
Dịch bài đọc |
|
CHAT GPT – ARTIFICIAL INTELLIGENCE Chat GPT is a language model developed by Open AI that uses deep learning techniques to generate human-like responses to text-based prompts or questions. GPT stands for “Generative Pre-Trained Transformer”, which is a type of neural network architecture (1) that has been trained on large amounts of text data. The GPT model is capable of generating coherent and contextually relevant responses to a wide range of prompts, (2) making it useful for a wide range of applications, such as chatbots, language translation, and content creation. As a language model, (3) Chat GPT is designed to learn and understand the structure of human language, enabling it to generate responses that sound like they were written by a human. Chat GPT gets its information from a vast corpus of text data that has been preprocessed and used to train the model. (4) This corpus includes a diverse range of sources, such as books, articles, web pages, and other forms of text-based content that are available on the internet. (5) Therefore, the responses it generates can incorporate knowledge and information that it has learned from this training data. Everyone wonders if this tool will eliminate the majority of jobs and put a huge majority of people out of work. This is what Chat GPT answered when asked the question. |
CHAT GPT – TRÍ TUỆ NHÂN TẠO ChatGPT là một mô hình ngôn ngữ do OpenAI phát triển, sử dụng các kỹ thuật học sâu để tạo ra những phản hồi giống cách con người giao tiếp khi trả lời các câu hỏi hoặc yêu cầu bằng văn bản. GPT là viết tắt của “Generative Pre-Trained Transformer” (Bộ biến đổi sinh ngữ được huấn luyện trước), một dạng kiến trúc mạng nơ-ron đã được huấn luyện trên một lượng lớn dữ liệu văn bản. Mô hình GPT có khả năng tạo ra các phản hồi mạch lạc và phù hợp với ngữ cảnh đối với nhiều dạng yêu cầu khác nhau, khiến nó trở nên hữu ích cho nhiều ứng dụng, chẳng hạn như chatbot, dịch ngôn ngữ và sáng tạo nội dung. Là một mô hình ngôn ngữ, ChatGPT được thiết kế để học và hiểu cấu trúc của ngôn ngữ con người, từ đó có thể tạo ra những phản hồi nghe như được viết bởi con người. ChatGPT tiếp nhận thông tin từ một kho dữ liệu văn bản khổng lồ đã được xử lý và sử dụng trong quá trình huấn luyện mô hình. Kho dữ liệu này bao gồm nhiều nguồn đa dạng, chẳng hạn như sách, bài báo, trang web và các hình thức nội dung văn bản khác có sẵn trên Internet. Do đó, các phản hồi mà hệ thống tạo ra có thể kết hợp kiến thức và thông tin mà nó đã tiếp thu được từ quá trình huấn luyện này. Nhiều người đặt câu hỏi liệu công cụ này có thể thay thế phần lớn lực lượng lao động và khiến số đông người lao động mất việc hay không. Dưới đây là câu trả lời của ChatGPT khi được hỏi về vấn đề đó. |
Đoạn văn 2
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the best answer to each of the following questions from 6 to 13.
Most of us have taken a selfie at one time or another, be it a photo of ourselves in a beautiful place, during a performance by our favourite band, or on a memorable night out with friends. But today, more and more people are putting their lives at risk in an attempt to get the most shocking pictures to share on social media. In several cases, this action has had disastrous consequences.
Take, for example, the Spaniard who was killed by a bull while he was taking a selfie during the annual bull run in a village near his hometown, or the Singaporean tourist who died when he fell from cliffs on the coast of Bali. Such tragedies have led to the death toll from selfie-related incidents reaching double figures for the first time in 2015, overtaking the number of victims of shark attacks.
Despite the risks, social media is full of pictures featuring near misses that could have been fatal under other circumstances. Under the caption ‘Most dangerous selfie ever’, a woman posing at a stadium can be seen narrowly avoiding being hit in the head by a baseball approaching her. Yet the photo has received thousands of “likes”, and the comments below it suggest that this behavior is something to be admired.
In response to the increasing threat posed by the selfies, the authorities have started to take action. National parks, such as the Waterton Canyon in Denver, Colorado, have closed their gates to visitors approaching the bears for photos. The Russian Interior Ministry has launched a public education campaign advising selfie-takers not to balance on dangerous surfaces or pose with their pets. But if instructions like this are really necessary, then perhaps it is about time we asked ourselves which is more important, a ‘like’ or a life?
Câu 6/40
Lời giải
Phương án nào sau đây KHÔNG PHẢI là nguyên nhân gây ra các tai nạn liên quan đến việc chụp ảnh selfie?
A. Bị bò tót húc
B. Chết đuối ngoài biển
C. Bị bóng chày bay trúng
D. Bị ngã từ vách đá
Thông tin:
Câu 1, đoạn 2: Take, for example, the Spaniard who was killed by a bull while he was taking a selfie during the annual bull run in a village near his hometown, or the Singaporean tourist who died when he fell from cliffs on the coast of Bali.
(Chẳng hạn, có trường hợp một người đàn ông Tây Ban Nha bị bò tót húc chết khi đang chụp selfie trong lễ hội chạy đua với bò hằng năm tại một ngôi làng gần quê nhà. Một trường hợp khác là một du khách Singapore đã thiệt mạng sau khi rơi xuống từ vách đá ven biển ở Bali trong lúc chụp ảnh.)
Câu 2, đoạn 3: Under the caption ‘Most dangerous selfie ever’, a woman posing at a stadium can be seen narrowly avoiding being hit in the head by a baseball approaching her.
(Ví dụ, trong một bức ảnh được đăng kèm dòng chú thích “Bức selfie nguy hiểm nhất từ trước đến nay”, một người phụ nữ đang tạo dáng tại sân vận động đã suýt bị một quả bóng chày bay trúng đầu.)
Chọn B.
Câu 7/40
Lời giải
Từ “tragedies” trong đoạn 2 có thể thay thế tốt nhất bằng từ ______.
tragedies (n): những thảm kịch/bi kịch
A. bad luck (n phrase): sự xui xẻo
B. bad injuries (n phrase): những chấn thương nghiêm trọng
C. dull moments (n phrase): những khoảnh khắc tẻ nhạt
D. sad events (n phrase): những sự kiện đau buồn/bi kịch
→ tragedies = sad events
Thông tin: Such tragedies have led to the death toll from selfie-related incidents reaching double figures for the first time in 2015, overtaking the number of victims of shark attacks. (Những thảm kịch như vậy đã khiến số người tử vong do các tai nạn liên quan đến selfie lần đầu tiên đạt đến con số hai chữ số vào năm 2015, thậm chí vượt qua số nạn nhân của các vụ cá mập tấn công trong cùng năm.)
Chọn D.
Câu 8/40
Lời giải
Từ “fatal” trong đoạn 3 có nghĩa TRÁI NGƯỢC với ______.
fatal (adj): gây tai họa, nguy hiểm đến tính mạng
A. harmless (adj): vô hại
B. serious (adj): quan trọng, nghiệm trọng
C. painful (adj): đau đớn, đau khổ
D. life-threatening (adj): đe dọa đến tính mạng
→ fatal >< harmless
Thông tin: “Despite the risks, social media is full of pictures featuring near misses that could have been fatal under other circumstances. (Bất chấp những rủi ro, mạng xã hội vẫn tràn ngập những bức ảnh ghi lại những khoảnh khắc suýt dẫn đến tai nạn chết người.)
Chọn A.
Câu 9/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đoạn văn 3
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the best answer to each of the following questions from 14 to 23.
Present-day climate change includes both global warming, the steady rise in Earth's average temperature and its broader effects on the planet's climate. [I] In a wider sense, climate change also includes long-term changes in Earth's climate in the past. [II] The current increase in global temperatures is mainly caused by human activities, especially the burning of fossil fuels since the Industrial Revolution. [III] Using fossil fuels, cutting down forests, and certain farming and industrial activities release greenhouse gases. [IV]
Climate change has an increasingly large impact on the environment. Deserts are growing, heat waves and wildfires are happening more often. The faster warming in the Arctic has caused frozen ground to thaw, glaciers to shrink, and sea ice to disappear. Warmer temperatures are also making storms, droughts, and other extreme weather events stronger. Rapid changes in mountains, coral reefs, and the Arctic are forcing many animals and plants to move or even disappear. Even if we succeed in reducing future warming, some effects will last for hundreds of years. These include rising ocean temperatures, increasing ocean acidity, and higher sea levels.
Climate change is a serious threat to people. It can lead to more floods, extreme heat, shortages of food and water, more diseases, and financial losses. It can also cause people to move to new places and even lead to conflicts. The World Health Organization considers climate change one of the biggest dangers to human health in the 21st century. If no action is taken to slow warming, both societies and ecosystems will face much bigger risks.
Climate change can be mitigated by cutting down the amount of greenhouse gases released into the air and by increasing the removal of carbon dioxide from the atmosphere. To keep global warming below 1.5 °C, the world must reach net-zero greenhouse gas emissions by 2050, or by 2070 to keep warming under 2 °C. This requires major and widespread changes in energy use, land use, cities, transportation, buildings, and industries.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 32/40 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.