Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 THPT Vũng Tàu (Hồ Chí Minh) lần 1 có đáp án
75 người thi tuần này 4.6 75 lượt thi 40 câu hỏi 50 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 Sở GD&ĐT Quảng Ninh có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 Sở GD&ĐT Đồng Nai có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 Sở GD&ĐT Huế có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 Sở GD&ĐT Thanh Hóa lần 1 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 Sở GD&ĐT Sơn La có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 Sở GD&ĐT Hà Tĩnh mã đề lẻ có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 Sở GD&ĐT Nghệ An lần 1 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 Sở GD&ĐT Lào Cai có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Đoạn văn 1
Read the following advertisement and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct option that best fits each of the numbered blanks from 1 to 6.
PROTECT OUR PLANET'S WILD HEART
On World Wildlife Day, we pause to celebrate the stunning variety of life (1) ____________ our planet unique and vibrant. From the smallest insects to the largest whales, every single species plays a crucial role in the health and function of our shared global ecosystems.
Sadly, this (2) ____________ beauty is under severe threat. Habitat loss, climate change, and illegal trade continue to push countless animals and plants closer to the brink of extinction every single day.
We cannot afford to lose these magnificent creatures. (3) ____________ wildlife is not just about saving endangered species; it's fundamentally about protecting the (4) ____________ that provides humanity with clean air, fresh water, and vital food security. Every one of us has the power to make a significant difference.
If we act together today to support sustainable initiatives and stricter protection laws, we can truly reverse these dangerous trends and ensure a brighter future (5) ____________ global biodiversity. Donate to a trusted conservation organization, volunteer your time, or simply commit (6) ____________ your carbon footprint.
Let's stand up for nature. Our future depends on it.
Câu 1/40
Lời giải
A. to make: động từ nguyên thể có "to" (thường chỉ mục đích).
B. making (v-ing): hiện tại phân từ (mang nghĩa chủ động).
C. maked: sai chính tả (động từ quá khứ/phân từ hai của make là made).
D. that make: đại từ quan hệ + động từ (sai sự hòa hợp chủ vị, vì "variety" là danh từ số ít, nếu dùng phải là "that makes").
Đây là dạng rút gọn mệnh đề quan hệ mang nghĩa chủ động bổ nghĩa cho cụm danh từ "the stunning variety of life" (sự đa dạng tuyệt đẹp của sự sống). Mệnh đề đầy đủ là: which/that makes our planet unique.... Khi rút gọn, ta bỏ đại từ quan hệ và chuyển động từ chính thành dạng V-ing.
Chọn B. making
→ ...celebrate the stunning variety of life making our planet unique and vibrant.
Dịch nghĩa: ...tôn vinh sự đa dạng tuyệt đẹp của sự sống đã làm cho hành tinh của chúng ta trở nên độc đáo và tràn đầy sức sống.
Câu 2/40
Lời giải
A. incredibly (adv): một cách khó tin, vô cùng.
B. incredibility (n): sự không thể tin được.
C. incredibleness (n): sự khó tin.
D. incredible (adj): khó tin, tuyệt vời, đáng kinh ngạc.
Phía sau khoảng trống là danh từ "beauty" (vẻ đẹp).
Ta cần một tính từ đứng trước để bổ nghĩa cho danh từ đó.
Chọn D. incredible
→ Sadly, this incredible beauty is under severe threat.
Dịch nghĩa: Đáng buồn thay, vẻ đẹp đáng kinh ngạc này đang bị đe dọa nghiêm trọng.
Câu 3/40
Lời giải
A. Remaining (v-ing): còn lại, ở lại.
B. Reserving (v-ing): đặt trước, dự trữ.
C. Maintaining (v-ing): duy trì.
D. Preserving (v-ing): bảo tồn, giữ gìn.
Ta có cụm từ kết hợp cố định (collocation) thường dùng trong chủ đề môi trường: preserve wildlife (bảo tồn động vật hoang dã).
Chọn D. Preserving
→ Preserving wildlife is not just about saving endangered species...
Dịch nghĩa: Việc bảo tồn động vật hoang dã không chỉ là cứu lấy các loài có nguy cơ tuyệt chủng...
Câu 4/40
Lời giải
Phân tích trật tự từ: Cụm danh từ này có danh từ chính là "balance" (sự cân bằng) nên bắt buộc phải đứng cuối cùng. Phía trước có hai tính từ bổ nghĩa:
Tính từ chỉ tính chất/quan điểm: "delicate" (mỏng manh, tinh tế).
Tính từ phân loại: "ecological" (thuộc về sinh thái).
Theo quy tắc trật tự tính từ, tính từ chỉ quan điểm/tính chất phải đứng trước tính từ phân loại. Trật tự đúng là: Tính từ chỉ tính chất + Tính từ phân loại + Danh từ chính.
Chọn B. delicate ecological balance
→ ...fundamentally about protecting the delicate ecological balance that provides humanity with...
Dịch nghĩa: ...về cơ bản là bảo vệ sự cân bằng sinh thái mỏng manh thứ cung cấp cho nhân loại...
Lời giải
A. with (prep): với.
B. for (prep): cho, dành cho.
C. along (prep): dọc theo.
D. under (prep): dưới.
Cấu trúc thông dụng: a future for somebody/something (một tương lai cho ai đó/điều gì đó).
Chọn B. for
→ ...we can truly reverse these dangerous trends and ensure a brighter future for global biodiversity.
Dịch nghĩa: ...chúng ta thực sự có thể đảo ngược những xu hướng nguy hiểm này và đảm bảo một tương lai tươi sáng hơn cho sự đa dạng sinh học toàn cầu.
Câu 6/40
Lời giải
A. to reduce: nguyên thể có "to".
B. reduce: nguyên mẫu.
C. to reducing: giới từ "to" + V-ing.
D. reducing: V-ing.
Ta có cấu trúc cố định: commit to doing something (cam kết làm việc gì đó). Từ "to" ở đây là một giới từ, do đó động từ theo sau bắt buộc phải thêm "-ing".
Chọn C. to reducing
→ ...volunteer your time, or simply commit to reducing your carbon footprint.
Dịch nghĩa: ...dành thời gian tình nguyện, hoặc đơn giản là cam kết giảm bớt lượng khí thải carbon của bạn.
|
Bài đọc hoàn chỉnh |
Dịch bài đọc |
|
PROTECT OUR PLANET'S WILD HEART On World Wildlife Day, we pause to celebrate the stunning variety of life (1) making our planet unique and vibrant. From the smallest insects to the largest whales, every single species plays a crucial role in the health and function of our shared global ecosystems. Sadly, this (2) incredible beauty is under severe threat. Habitat loss, climate change, and illegal trade continue to push countless animals and plants closer to the brink of extinction every single day. We cannot afford to lose these magnificent creatures. (3) Preserving wildlife is not just about saving endangered species; it's fundamentally about protecting the (4) delicate ecological balance that provides humanity with clean air, fresh water, and vital food security. Every one of us has the power to make a significant difference. If we act together today to support sustainable initiatives and stricter protection laws, we can truly reverse these dangerous trends and ensure a brighter future (5) for global biodiversity. Donate to a trusted conservation organization, volunteer your time, or simply commit (6) to reducing your carbon footprint. Let's stand up for nature. Our future depends on it. |
BẢO VỆ TRÁI TIM HOANG DÃ CỦA HÀNH TINH CHÚNG TA Vào Ngày Động vật Hoang dã Thế giới, chúng ta cùng dừng lại để tôn vinh sự đa dạng tuyệt đẹp của sự sống (1) đã làm cho hành tinh của chúng ta trở nên độc đáo và tràn đầy sức sống. Từ những loài côn trùng nhỏ bé nhất cho đến những chú cá voi khổng lồ nhất, mỗi một loài đều đóng một vai trò quan trọng đối với sức khỏe và sự vận hành của các hệ sinh thái toàn cầu chung của chúng ta. Đáng buồn thay, vẻ đẹp (2) đáng kinh ngạc này đang bị đe dọa nghiêm trọng. Việc mất môi trường sống, biến đổi khí hậu và nạn buôn bán bất hợp pháp vẫn tiếp tục đẩy vô số các loài động thực vật đến gần hơn với bờ vực tuyệt chủng mỗi ngày. Chúng ta không thể đánh mất những sinh vật tuyệt mỹ này. Việc (3) bảo tồn động vật hoang dã không chỉ là cứu lấy các loài có nguy cơ tuyệt chủng; mà về cơ bản đó là bảo vệ (4) sự cân bằng sinh thái mỏng manh thứ cung cấp cho nhân loại không khí trong lành, nguồn nước ngọt và an ninh lương thực thiết yếu. Mỗi người trong chúng ta đều có sức mạnh để tạo ra một sự khác biệt lớn lao. Nếu hôm nay chúng ta cùng nhau hành động để ủng hộ các sáng kiến bền vững và các đạo luật bảo vệ nghiêm ngặt hơn, chúng ta thực sự có thể đảo ngược những xu hướng nguy hiểm này và đảm bảo một tương lai tươi sáng hơn (5) cho sự đa dạng sinh học toàn cầu. Hãy quyên góp cho một tổ chức bảo tồn đáng tin cậy, dành thời gian tình nguyện của bạn, hoặc đơn giản là cam kết (6) giảm bớt lượng khí thải carbon của bạn. Hãy cùng đứng lên bảo vệ thiên nhiên. Tương lai của chúng ta phụ thuộc vào điều đó. |
Đoạn văn 2
Read the following leaflet and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct option that best fits each of the numbered blanks from 7 to 12.
Conserving Our Planet: An Urgent Call
The Growing Threat
Every day, we hear about the decline of wildlife. Habitat loss and deforestation caused by forest clearance are pushing many species to the (7) ____________ of extinction. Primate species like the gibbon or marine life on coral reefs are all under severe pressure. We cannot (8) ____________ from taking action.
Immediate Action
We need to take effective measures to protect the geographic range of animals. Poaching and illegal hunting mean that poachers must be strictly punished. Some countries are introducing stricter laws to address this issue. Several veterinarians and wildlife rescuers work hard (9) ____________ release rehabilitated animals back into the wild.
Global Scope
The natural world is home to a great deal of life. Many species, such as the sturgeon or the banana frog, are now listed as critically endangered. Even a small (10) ____________ of marine debris can cause severe harm. Efforts to rescue injured creatures are vital, but (11) ____________ major problem is preventing extinction.
Conservation Partnership
The (12) ____________ of biodiversity is a collective responsibility. We must raise funds for ecosystem restoration projects in areas that have been degraded. Successful conservation campaigns happen when many people participate. By contributing to these efforts, we ensure the survival of future generations.
Câu 7/40
Lời giải
A. brink (n): bờ vực (nghĩa bóng).
B. edge (n): rìa, mép, bờ.
C. foot (n): chân (đồi, núi).
D. range (n): phạm vi, dãy.
Ta có cụm từ cố định (collocation): on/to the brink of extinction (bên bờ vực tuyệt chủng).
Chọn A. brink
→ Habitat loss and deforestation caused by forest clearance are pushing many species to the brink of extinction.
Dịch nghĩa: Mất môi trường sống và nạn phá rừng do việc chặt phá rừng gây ra đang đẩy nhiều loài đến bờ vực tuyệt chủng.
Câu 8/40
Lời giải
A. hold up (phr.v): làm trì hoãn, cản trở.
B. hold back (phr.v): kiềm chế, chần chừ, ngần ngại (từ việc làm gì đó).
C. hold out (phr.v): cầm cự, duy trì (hy vọng).
D. hold on (phr.v): giữ máy (điện thoại), chờ đợi, bám chặt.
Ta có cấu trúc: hold back from doing something (ngần ngại, chần chừ hoặc tự ngăn cản bản thân làm việc gì). Trong ngữ cảnh này, "không thể chần chừ/không thể trì hoãn việc hành động" là nghĩa phù hợp nhất.
Chọn B. hold back
→ We cannot hold back from taking action.
Dịch nghĩa: Chúng ta không thể chần chừ trong việc hành động.
Câu 9/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đoạn văn 3
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct arrangement of the sentence to make a meaningful paragraph/letter in each of the following questions from 13 to 17.
Câu 13/40
A. c – b – a
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/40
A. d – c – a – e – b
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/40
A. c – b – e – a – d
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/40
A. c – d – b – a – e
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đoạn văn 4
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct option that best fits each of the numbered blanks from 18 to 22.
Studying abroad can be an enriching experience, but it also involves a number of uncertainties that prospective students must carefully consider. These may include concerns about academic standards, cultural differences, financial pressures, or (18) ____________. Before making a final decision, students often weigh the likelihood of such challenges occurring, assess whether they can be managed effectively, and consider the long-term impact they may have on their personal and professional development.
For some individuals, uncertainty is part of the appeal, as it encourages independence and personal growth, (19) ____________. Others, however, prefer stability and predictability, and therefore seek to minimize uncertainty as much as possible. Naturally, the perceived seriousness of potential difficulties plays a crucial role in this process. (20) ____________. As a result, more cautious students tend to favour institutions with established reputations, well-defined support systems, and clearly structured programmes, as these features help reduce uncertainty and perceived risk.
(21) ____________. Research suggests that many students still hesitate to rely solely on online platforms when selecting overseas universities. This hesitation can be explained partly by the absence of direct interaction with experienced advisors and partly by (22) ____________.
(Adapted from Higher Education and Global Mobility)
Câu 18/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/40
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 32/40 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.