5 câu Trắc nghiệm Toán 10 Cánh diều Xác suất của biến cố trong một số trò chơi đơn giản (Phần 2) có đáp án (Vận dụng)
22 người thi tuần này 4.6 1.8 K lượt thi 5 câu hỏi 30 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 10 Cánh diều cấu trúc mới có đáp án - Chương VII: Phương pháp tọa độ trong mặt phẳng
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 10 Cánh diều cấu trúc mới có đáp án - Chương VI: Một số yếu tố thống kê và xác suất
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 10 Cánh diều cấu trúc mới có đáp án - Chương V: Đại số tổ hợp
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 10 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Chương VIII: Đại số tổ hợp
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 10 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Chương IX: Tính xác suất theo định nghĩa cổ điển
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 10 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Chương VII: Phương pháp tọa độ trong mặt phẳng
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 10 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Chương VI: Hàm số, đồ thị và ứng dụng
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 10 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới có đáp án - Chương X: Xác suất
Danh sách câu hỏi:
Câu 1
Lời giải
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Không gian mẫu là:
Ω = {(i; j) | i, j = 1, 2, …, 6}
Trong đó, (i; j) là kết quả “Lần đầu xuất hiện mặt i chấm, lần sau xuất hiện mặt j chấm”. Có: n(Ω) = 6 . 6 = 36
Gọi biến cố A: “Tích hai số chấm xuất hiện khi gieo là một số chẵn”.
TH1: Lần 1 gieo được số chẵn chấm là 2; 4 và 6 thì lần 2 gieo được số nào cũng được: \(C_3^1.C_6^1 = 18\)
TH2: Lần 1 gieo được số lẻ chấm là 1; 3 và 5 thì lần 2 phải gieo được số chẵn chấm: \(C_3^1.C_3^1 = 9\)
Do đó, n(A) = 18 + 9 = 27
Vậy \(P(A) = \frac{{n(A)}}{{n(\Omega )}} = \frac{{27}}{{36}} = 0,75\).
Câu 2
Lời giải
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Không gian mẫu là:
Ω = {(i; j; k) | i, j, k = 1, 2, …, 6}
Trong đó, (i; j; k) là kết quả “Lần đầu xuất hiện mặt i chấm, lần sau xuất hiện mặt j chấm, lần cuối xuất hiện mặt k chấm”. Có: n(Ω) = 6 . 6 . 6 = 216.
Gọi biến cố A: “Số chấm xuất hiện trên 3 con xúc xắc như nhau”. Các kết quả thuận lợi cho A là: (1; 1; 1); (2; 2; 2); (3; 3; 3); (4; 4; 4); (5; 5; 5); (6; 6; 6).
Do đó, n(A) = 6.
Vậy \(P(A) = \frac{{n(A)}}{{n(\Omega )}} = \frac{6}{{216}}\).
Câu 3
Lời giải
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Không gian mẫu là:
Ω = {(i; j) | i, j = 1, 2, …, 6}
Trong đó, (i; j) là kết quả “Lần đầu xuất hiện mặt i chấm, lần sau xuất hiện mặt j chấm”. Có: n(Ω) = 6 . 6 = 36
Gọi biến cố A: “số chấm xuất hiện sau hai lần gieo có tổng bằng 8”
⇒ A = {(2; 6); (6; 2); (3; 5); (5; 3); (4; 4)}
⇒ n(A) = 5
⇒ P(A) = \(\frac{5}{{36}}\).
Câu 4
Lời giải
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Không gian mẫu là:
Ω = {(i; j) | i, j = 1, 2, …, 6}
Trong đó, (i; j) là kết quả “Lần đầu xuất hiện mặt i chấm, lần sau xuất hiện mặt j chấm”. Có: n(Ω) = 6 . 6 = 36
Gọi biến cố A: “tích số chấm xuất hiện ở hai lần là một số tự nhiên lẻ”
Các kết quả thuận lợi cho A là:
(1, 1); (1, 3); (1, 5); (3, 1); (3, 3); (3, 5); (5, 1); (5, 3); (5, 5)
⇒ n(A) = 9
⇒ P(A) = \(\frac{9}{{36}} = 0,25\).
Câu 5
Lời giải
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Không gian mẫu là:
Ω = {(i; j; k) | i, j, k = 1, 2, …, 6}
Trong đó, (i; j; k) là kết quả “Lần đầu xuất hiện mặt i chấm, lần sau xuất hiện mặt j chấm”. Có: n(Ω) = 6 . 6 . 6 = 216.
Gọi biến cố A: “tích số chấm xuất hiện ở ba lần là một số tự nhiên chẵn”
Số các kết quả thuận lợi cho A là:
Số cách chọn i là 3 (cách) trong tập hợp {1; 3; 5}
Số cách chọn j là 3 (cách) trong tập hợp {1; 3; 5}
Số cách chọn k là 3 (cách) trong tập hợp {1; 3; 5}
⇒ n(A) = 3 . 3 . 3 = 27
⇒ P(A) = \(\frac{{27}}{{36}} = \frac{3}{4}\) = 0,75.