30 đề thi thử thpt quốc gia tiếng anh năm 2020 cực hay có lời giải (Đề số 16)
21 người thi tuần này 4.0 54.1 K lượt thi 50 câu hỏi 50 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 Liên trường Cụm 09 (Hà Nội) có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh 2025-2026 Cụm 13 trường THPT Hải Phòng có đáp án
Trắc nghiệm ôn thi Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh Dạng bài 4. Đọc hiểu (có đáp án)
Trắc nghiệm ôn thi Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh Dạng bài 3. Đọc điền cụm từ dài, câu (có đáp án)
Trắc nghiệm ôn thi Tốt nghiệp THPT Tiếng Anh Dạng bài 2. Đọc điền từ, cụm từ ngắn (có đáp án)
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
Đáp án C
Theo đoạn 1, tất cả những điều dưới đây đúng về sính lễ ngoại trừ ______.
A. lượng và hình thức của nó có thể thay đổi
B. thủ tục của nó thỉnh thoảng chỉ mang tính tượng trưng
C. nó là một phong tục tương đối mới ở Châu Phi
D. nó thường cao hơn trong các gia đình truyền thống
Thông tin ở câu: “The custom of paying a bride price before marriage is still a well-established part of many African cultures.” (Các phong tục trả sính lễ trước hôn nhân vẫn là một phần đã tồn tại lâu đời của nhiều nền văn hoá châu Phi.) => Sính lễ không phải là một phong tục mới => Đáp án C sai.
Câu 2/50
A. To stress that the use of goods in the payment of bride price is most common.
B. To demonstrate the differences in how rich and poor families pay the bride price.
C. To illustrate how the practice of bride price has changed over time.
D. To demonstrate how expensive a bride price can be sometimes.
Lời giải
Đáp án A
Tại sao tác giả đề cập đến "việc trả tiền" trong đoạn 1?
A. Để nhấn mạnh rằng việc sử dụng hàng hoá trong việc trả sính lễ là phổ biến nhất.
B. Để chứng minh sự khác biệt trong cách gia đình giàu và nghèo trả sính lễ cho cô dâu.
C. Để minh hoạ làm thế nào thực hành của giá cô dâu đã thay đổi theo thời gian.
D. Để chứng minh thỉnh thoảng sính lễ có thể đắt như thế nào.
Thông tin ở câu: “The actual payment of money sometimes takes place, but the payment of goods is more frequent.” (Việc trả tiền thật đôi khi diễn ra, nhưng việc trả bằng hàng hoá lại thường xuyên hơn.) => Tác giả đề cập đến “the payment of money” để lấy ví dụ về một hình thức trả sính lễ không phổ biến từ đó nhấn mạnh tính phổ biến của việc trả sính lễ bằng hàng hóa.
Lời giải
Đáp án B
Từ “prominent” trong đoạn 1 gần nghĩa nhất với _______.
A. educated (adj): có học thức
B. important (adj): quan trọng, trọng yếu
C. religious (adj): thuộc tôn giáo
D. conservative (adj): thận trọng
prominent (adj): nổi bật, xuất chúng ≈ important
Lời giải
Đáp án D
Cụm "The first" trong đoạn 2 đề cập đến _________ đầu tiên.
A. hôn nhân
B. sính lễ
C. sự trả
D. lý lẽ
Thông tin ở câu: “There are a number of justifications used to explain the payment of bride price. The firstis that the bride price represents an acknowledgement of the expense the bride's family has gone in order to raise her and bring her up as a suitable bride for the groom.” (Có một số lý lẽ được sử dụng để giải thích việc trả sính lễ. Thứ nhất là sính lễ đại diện cho sự thừa nhận về chi phí gia đình của cô dâu đã bỏ ra để nuôi lớn và dưỡng dục cô như một cô dâu phù hợp cho chú rể.) => Từ nghĩa của câu suy ra The first ở đây thay thế cho danh từ justifications được nhắc ở phía trước.
Lời giải
Đáp án D
Có thể suy luận từ đoạn 2 rằng các gia đình châu Phi ________
A. không bao giờ gặp con gái của họ sau khi kết hôn
B. trả sính lễ vào ngày đám cưới '
C. đánh giá giá trị của nam giới cao hơn phụ nữ
D. đặt tầm quan trọng của việc sinh con rất lớn
Thông tin ở đoạn: “On a deeper level the bride price represents payment for the fact that the bride will bring children into the family of the groom, thereby increasing the wealth of the family. This concept is reinforced by the fact that the bride price must often be returned if the bride fails to bear children.” (Ở mức độ sâu sắc hơn, sính lễ đại diện cho khoản thanh toán cho thực tế là cô dâu sẽ đem những đứa trẻ cho gia đình của chú rể, do đó làm tăng sự phồn vinh của gia đình. Quan niệm này được củng cố bởi thực tế là sính lễ thường phải bị trả lại nếu cô dâu không sinh được con.) => Các gia đình châu Phi rất coi trọng việc sinh con => Đáp án D đúng
Lời giải
Đáp án C
Tác giả sử dụng từ "marital" để chỉ ra rằng các vấn đề liên quan đến ________.
A. money (n): tiền
B. law (n): luật
C. marriage (n): hôn nhân
D. pregnancy (n): việc mang thai
martial (adj): thuộc về hôn nhân => Tác giả dùng martial để chỉ những vấn đề liên quan đến hôn nhân.
Câu 7/50
A. Sometimes the bride’s family has to return the bride price to the groom’s for equal distribution of wealth.
B. The initial negotiations over the birde price provide opportunities for 2 families to meet each other.
C. Animals are not an acceptable form of payment when it comes to paying the bride prices.
D. Without having to pay the bride price, African men would not respect their family members.
Lời giải
Đáp án B
Khẳng định nào sau đây là đúng?
A. Đôi khi gia đình của cô dâu phải trả lại sính lễ cho chú rể để chia đều sự giàu có.
B. Các cuộc thương lượng đầu tiên về sính lễ tạo cơ hội cho 2 gia đình gặp nhau.
C. Động vật không phải là hình thức thanh toán được chấp nhận khi trả của của hồi.
D. Nếu không phải trả sính lễ, người đàn ông Châu Phi sẽ không tôn trọng các thành viên trong gia đình họ.
Thông tin ở câu: “The negotiations between the two families concerning the bride price allow the parents and other family members to meet and get to know one another before the marriage.” (Các cuộc thương lượng giữa hai gia đình liên quan đến sính lễ cho phép cha mẹ và các thành viên khác trong gia đình gặp và làm quen với nhau trước khi kết hôn.)
Lời giải
Đáp án A
Tại sao phụ nữ thường kết hôn với đàn ông lớn tuổi hơn?
A. Đàn ông trẻ tuổi thiếu tài chính để kết hôn.
B. Tuổi kết hôn hợp pháp thấp hơn ở phụ nữ so với đàn ông.
C. Các gia đình háo hức muốn có được sính lễ từ cuộc hôn nhân của con gái.
D. Trung bình phụ nữ sống lâu hơn nam giới.
Thông tin ở câu: “ Sons are dependent on their fathers and older relatives to help them pay the bride price of their wives...” (Con trai phụ thuộc vào cha và những người họ hàng lớn tuổi để giúp chúng trả sính lễ của chúng...) => Những người trẻ tuổi thường phải phụ thuộc tài chính vào gia đình.
Câu 9/50
A. The professional golfer who has won the Opera so far is the youngest guest on our show.
B. The youngest professional golfer won the Opera so far is the guest on our show.
C. The youngest guest on our show is the professional golfer winning the Opera so far.
D. The guest on our show is the youngest professional golfer to win the Opera so far.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/50
A. No sooner had we realized that our reports were at home than we arrived at the conference.
B. Only after we arrived at the conference did we realize that our reports were still at home.
C. Not until we arrived at the conference that we realized that our reports were still at home.
D. Hardly had we arrived at the conference that we realized that our reports were still at home.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/50
A. Mr. Brown let me make use of my time, knowing that I wouldn't get such an opportunity again.
B. Mr. Brown ordered me to make good use of my time, said that I wouldn't get such an opportunity again.
C. Mr. Brown offered me such an opportunity so that I could make good use of my time.
D. Mr Brown advised me to make good use of my time as I wouldn't get such an opportunity again.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/50
A. It can have been the visiting team's fans that set off the violence.
B. The fans of the visiting team must have been the people who began the violence.
C. There might have been some violence caused by the visiting team's fans.
D. The fans of the visiting team should have brought about the violence.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/50
A. Mr Goldman is said to have given nearly a million pounds to charity last year.
B. Nearly a million pounds is said to be given to charity by Mr Goldman.
C. Mr Goldman was said to have given nearly a million pounds to charity last year.
D. Nearly a million pounds was said to have been given to charity by Mr Goldman.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/50
A. Seeing that
B. On grounds that
C. Assuming that
D. For reason that
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/50
A. Locating near the coast
B. Despite location near the coast
C. Though located near the coast
D. In spite having location near the coast
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/50
A. has already gone
B. was already going
C. had already gone
D. already went
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18/50
A. they will have caught
B. they will catch
C. they will be caught
D. they would be caught
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/50
A. being emerged
B. emerged
C. emerging emerge
D. emerges
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/50
A. whom you lent the money
B. whom did you lend the money
C. you lent the money
D. you lent the money to
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 42/50 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.