Đề thi Giữa kì 2 Toán 9 trường THCS Nguyễn Tri Phương (Hà Nội) năm học 2024-2025 có đáp án
4.6 159 lượt thi 6 câu hỏi
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
36 bài tập Toán 9 Cánh diều Ôn tập cuối chương 10 có đáp án
15 câu Trắc nghiệm Toán 9 Cánh diều Ôn tập cuối chương 10 có đáp án
15 câu Trắc nghiệm Toán 9 Cánh diều Bài 3. Hình cầu có đáp án
6 bài tập Ứng dụng của mặt cầu trong thực tiễn (có lời giải)
3 bài tập Tính bán kính , diện tích, thể tích của mặt cầu (có lời giải)
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
1) Tính giá trị của \(A\) tại \(x = 25.\)
Thay \(x = 25\)(thỏa mãn điều kiện \(x > 0\,;\,x \ne 4\)) vào biểu thức \(A\), ta có:
\(A = \frac{{\sqrt {25} + 5}}{{\sqrt {25} }} = \frac{{5 + 5}}{5} = \frac{{10}}{5} = 2\).
Vậy \(A = 2\) khi \(x = 25.\)
2) Chứng minh \(B = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x + 2}}\).
Ta có: \(B = \frac{{\sqrt x + 1}}{{\sqrt x + 2}} - \frac{2}{{\sqrt x - 2}} + \frac{{6 + \sqrt x }}{{x - 4}}\)
\( = \frac{{\left( {\sqrt x + 1} \right)\left( {\sqrt x - 2} \right)}}{{\left( {\sqrt x + 2} \right)\left( {\sqrt x - 2} \right)}} - \frac{{2\left( {\sqrt x + 2} \right)}}{{\left( {\sqrt x + 2} \right)\left( {\sqrt x - 2} \right)}} + \frac{{6 + \sqrt x }}{{\left( {\sqrt x + 2} \right)\left( {\sqrt x - 2} \right)}}\)
\( = \frac{{x - \sqrt x - 2 - 2\sqrt x - 4 + 6 + \sqrt x }}{{\left( {\sqrt x + 2} \right)\left( {\sqrt x - 2} \right)}}\)
\( = \frac{{x - 2\sqrt x }}{{\left( {\sqrt x + 2} \right)\left( {\sqrt x - 2} \right)}}\)
\( = \frac{{\sqrt x \left( {\sqrt x - 2} \right)}}{{\left( {\sqrt x + 2} \right)\left( {\sqrt x - 2} \right)}}\)
\( = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x + 2}}\).
Vậy \(B = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x + 2}}\), với \(x > 0\,;\,x \ne 4\).
3) Cho \(P = A.B\). Tìm giá trị của \(x\) để \(P\) là số nguyên.
Ta có: \[P = A.B = \frac{{\sqrt x + 5}}{{\sqrt x }}.\frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x + 2}}\]
\[ = \frac{{\sqrt x + 5}}{{\sqrt x + 2}}\]
\[ = \frac{{\sqrt x + 2 + 3}}{{\sqrt x + 2}}\]
\[ = \frac{{\sqrt x + 2}}{{\sqrt x + 2}} + \frac{3}{{\sqrt x + 2}}\]
\[ = 1 + \frac{3}{{\sqrt x + 2}}\].
Ta có: \(3 > 0\) và \(\sqrt x + 2 > 0\), với \(x > 0\,;\,x \ne 4\).
Suy ra \(\frac{3}{{\sqrt x + 2}} > 0\).
Do đó \(1 + \frac{3}{{\sqrt x + 2}} > 1 + 0\).
Vì vậy \(P > 1\) (1)
Ta lại có: \(\sqrt x + 2 > 2\), với \(x > 0\,;\,x \ne 4\).
Suy ra \(\frac{3}{{\sqrt x + 2}} < \frac{3}{2}\).
Khi đó \(1 + \frac{3}{{\sqrt x + 2}} < 1 + \frac{3}{2}\).
Vì vậy \(P < \frac{5}{2}\) (2)
Từ (1) và (2), ta suy ra \(1 < P < \frac{5}{2}\).
Mà \(P\) là số nguyên (giả thiết).
Do đó \(P = 2\) hay \[1 + \frac{3}{{\sqrt x + 2}} = 2\].
Vì vậy \[\frac{3}{{\sqrt x + 2}} = 1\] (vì \[\sqrt x + 2 \ne 0\], với \(x > 0\,;\,x \ne 4\)).
Suy ra \[3 = \sqrt x + 2\].
Khi đó \[\sqrt x = 1\].
Vì vậy \[x = 1\].
So với điều kiện \(x > 0\,;\,x \ne 4\), ta nhận \[x = 1\].
Vậy \(x = 1\) thì \(P\) là số nguyên.
Lời giải
Số hộp mù sản xuất trong thực tế là: \(3600 + 150 = 3750\) (hộp).
Gọi mỗi ngày nhà sản xuất đã làm được số hộp mù là \(x\) (hộp).
Điều kiện: \(x \in {\mathbb{N}^*}\).
Thời gian dự định làm xong số hộp mù là: \(\frac{{3600}}{x}\) (ngày).
Thực tế mỗi ngày nhà sản xuất đã làm được số hộp mù là: \(x + 50\) (hộp).
Thời gian thực tế làm xong số hộp mù dự định và làm thêm được \(150\) hộp so với dự kiến là: \(\frac{{3750}}{{x + 50}}\) (ngày).
Vì nhà sản xuất đã hoàn thành công việc trước \(3\) ngày nên ta có phương trình:
\(\frac{{3600}}{x} - \frac{{3750}}{{x + 50}} = 3\) (Điều kiện: \(x \in {\mathbb{N}^*}\)).
Suy ra \(\frac{{3600\left( {x + 50} \right)}}{{x\left( {x + 50} \right)}} - \frac{{3750x}}{{x\left( {x + 50} \right)}} = \frac{{3x\left( {x + 50} \right)}}{{x\left( {x + 50} \right)}}\).
Do đó \(3600\left( {x + 50} \right) - 3750x = 3x\left( {x + 50} \right)\).
Vì vậy \(3600x + 180000 - 3750x = 3{x^2} + 150x\).
Suy ra \(3{x^2} + 300x - 180000 = 0\) hay \({x^2} + 100x - 60000 = 0\).
Tức là, \({x^2} + 300x - 200x - 60000 = 0\).
Khi đó \(x\left( {x + 300} \right) - 200\left( {x + 300} \right) = 0\).
Vì vậy \(\left( {x - 200} \right)\left( {x + 300} \right) = 0\).
Suy ra \(x - 200 = 0\) hoặc \(x + 300 = 0\).
Do đó \(x = 200\) hoặc \(x = - 300\).
So với điều kiện \(x \in {\mathbb{N}^*}\), ta nhận \(x = 200\).
Vậy theo dự kiến, mỗi ngày nhà sản xuất làm xong \(200\) hộp mù.
Lời giải
Diện tích miếng pizza có bán kính \(18\) cm là: \({S_1} = \frac{{\pi {{.18}^2}.45^\circ }}{{360^\circ }} = \frac{{81\pi }}{2}\,\,\,(c{m^2})\)
Diện tích miếng pizza có bán kính \(16\) cm là: \({S_2} = \frac{{\pi {{.16}^2}.60^\circ }}{{360^\circ }} = \frac{{128\pi }}{3}\,\,\,(c{m^2})\)
Vì \(\frac{{128\pi }}{3} > \frac{{81\pi }}{2}\) nên \({S_2} > {S_1}\).
Vậy người mua nên mua miếng pizza có bán kính \(16\) cm và góc ở tâm \(60^\circ \) để có lợi hơn nếu người mua thích hai loại bánh như nhau.
Lời giải
a) Thay \(a = 2\) vào phương trình (1), ta được: \({x^2} - 3x + 2 = 0\).
Suy ra \(\left( {x - 2} \right)\left( {x - 1} \right) = 0\).
Do đó \(x - 2 = 0\) hoặc \(x - 1 = 0\).
Vì vậy \(x = 2\) hoặc \(x = 1\).
Vậy khi \(a = 2\) thì phương trình (1) có hai nghiệm là \(x = 2\) hoặc \(x = 1\).
b) Ta có: \({x^2} - 3x + a = 0\) (1)
Ta có: \(\Delta = {b^2} - 4ac = {\left( { - 3} \right)^2} - 4.1.a = 9 - 4a\).
Để phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt thì \(\Delta > 0\).
Suy ra \(9 - 4a > 0\).
Do đó \(4a < 9\).
Vì vậy \(a < \frac{9}{4}\).
Áp dụng định lí Viète, ta có:
\(\left\{ \begin{array}{l}S = {x_1} + {x_2} = - \frac{{ - 3}}{1} = 3\\P = {x_1}.{x_2} = \frac{a}{1} = a\end{array} \right.\)
Theo đề, ta có: \(x_1^2 + x_2^2 = - x_1^2x_2^2 + 8\).
Suy ra .
\(x_1^2 + x_2^2 + x_1^2x_2^2 - 8 = 0\)Vì vậy \(9 - 2a + {a^2} - 8 = 0\).
Suy ra \({a^2} - 2a + 1 = 0\).
Khi đó \({\left( {a - 1} \right)^2} = 0\).
Vì vậy \(a - 1 = 0\).
Tức là, \(a = 1\).
So với điều kiện \(a < \frac{9}{4}\), ta nhận \(a = 1\).
Vậy \(a = 1\) thỏa mãn yêu cầu bài toán.
Lời giải

1) Vì \(OD \bot BC\) tại \(H\) nên \(\Delta BHD\) vuông tại \(H\).
Suy ra \(\Delta BHD\) nội tiếp đường tròn đường kính \[BD\] (1)
Ta có: \(\widehat {AEB} = 90^\circ \) (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn đường kính \(AB\))
Suy ra \(BE \bot AD\) tại \[E\].
Vì \(\Delta BED\) vuông tại \[E\] nên \(\Delta BED\) nội tiếp đường tròn đường kính \[BD\] (2)
Từ (1) và (2), suy ra tứ giác \[BHED\] là tứ giác nội tiếp đường tròn đường kính \[BD\].
2) Xét \[\Delta AOD\] và \(\Delta CEB\), có:
\(\widehat {OAD} = \widehat {BCE}\) (hai góc nội tiếp cùng chắn của đường tròn \[\left( O \right)\]);
\(\widehat {ADO} = \widehat {CBE}\) (hai góc nội tiếp cùng chắn của đường tròn đường kính \[BD\]).
Do đó (g.g).
Suy ra \(\frac{{AO}}{{CE}} = \frac{{OD}}{{EB}}\) (tỉ số đồng dạng)
Vậy \(AO.EB = OD.CE\) (điều phải chứng minh).
3) Vì \(OB = OC\)nên \(\Delta OBC\)cân tại \[O\].
Do đó \(OH\) vừa là đường cao, vừa là đường trung tuyến của \(\Delta OBC\).
Suy ra \(H\) là trung điểm của \(BC\).
Vì vậy \(BC = 2BH\).
Vì \(I\) là trung điểm của \(HD\) nên \(DH = 2DI\).
Ta có: \(\widehat {ACB} = 90^\circ \) (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn đường kính \(AB\)).
Vì \[Bx\] là tiếp tuyến của đường tròn \[\left( O \right)\] nên \[\widehat {ABD} = 90^\circ \] hay \[AB \bot BD\].
Xét \[\Delta ABC\] và \(\Delta BDH\), có:
\(\widehat {ACB} = \widehat {BHD} = 90^\circ \);
\(\widehat {ABC} = \widehat {HDB}\) (cùng phụ \(\widehat {DBH}\)).
Do đó (g.g).
Suy ra \(\frac{{BA}}{{DB}} = \frac{{BC}}{{DH}}\).
Mà \(DH = 2DI{\rm{, }}BC = 2BH\) (chứng minh trên).
Vì vậy \(\frac{{BA}}{{DB}} = \frac{{2BH}}{{2DI}} = \frac{{BH}}{{DI}}\).
Xét \[\Delta HAB\] và \(\Delta IBD\), có:
\(\widehat {ABH} = \widehat {BDI}\) (do );
\(\frac{{BA}}{{DB}} = \frac{{BH}}{{DI}}\) (chứng minh trên).
Do đó (c.g.c).
Suy ra \(\widehat {HAB} = \widehat {IBD}\) (cặp góc tương ứng).
Gọi \[F'\] là giao điểm của \[AH\] và \[BI\].
Ta có: \(\widehat {IBD} + \widehat {IBA} = \widehat {ABD} = 90^\circ \) (do \[AB \bot BD\]).
Mà \(\widehat {HAB} = \widehat {IBD}\) (chứng minh trên).
Suy ra \(\widehat {HAB} + \widehat {ABI} = 90^\circ \) hay \(\widehat {F'AB} + \widehat {F'BA} = 90^\circ \).
Do đó \(\Delta ABF'\) vuông tại \(F'\).
Vì vậy \(AF' \bot BI\).
Ta có: \[\widehat {AFB} = 90^\circ \] (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn đường kính \(AB\)).
Suy ra \[AF \bot BI\].
Mà \(AF' \bot BI\) (chứng minh trên).
Do đó \[AF\] trùng \(AF'\).
Suy ra \(F'\) trùng với \(F\).
Vì vậy \(HF \bot BI\) (điều phải chứng minh).
Vậy và \(HF \bot BI.\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
